Chính sách An ninh mạng, Quản lý lỗ hổng, Bản vá và Truy cập từ xa của SAO NAM
SAO NAM cam kết bảo vệ hệ thống, phần mềm, thiết bị kết nối, dữ liệu và hoạt động hỗ trợ kỹ thuật khỏi truy cập trái phép, mã độc, lỗ hổng, thay đổi không kiểm soát và rủi ro phát sinh từ truy cập từ xa; đồng thời duy trì nguyên tắc đánh giá, phê duyệt, kiểm tra và ghi nhận phù hợp với môi trường GxP.
Tài sản được nhận diện · Quyền truy cập tối thiểu · Lỗ hổng được đánh giá · Bản vá có kiểm soát · Truy cập từ xa có phê duyệt · Sự cố được xử lý và lưu dấu vết
Mục lục
1. Mục đích
Chính sách này thiết lập nguyên tắc quản lý an ninh mạng đối với các sản phẩm, hệ thống, phần mềm, thiết bị kỹ thuật và hoạt động truy cập từ xa do SAO NAM triển khai hoặc hỗ trợ. Mục tiêu là giảm nguy cơ gián đoạn, mất dữ liệu, thay đổi trái phép, khai thác lỗ hổng và ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn hoặc quyết định GxP.
Giới hạn dữ liệu và chức năng cho đúng người, đúng vai trò và đúng thời gian.
Ngăn ngừa sửa đổi trái phép đối với cấu hình, dữ liệu, phần mềm và hồ sơ.
Giảm nguy cơ ngừng hệ thống và duy trì khả năng khôi phục sau sự cố.
2. Phạm vi áp dụng
Chính sách áp dụng cho nhân viên, quản lý, kỹ sư, nhân sự ứng dụng, quản trị viên, nhà thầu phụ và các bên làm việc nhân danh SAO NAM.
Phạm vi bao gồm:
- Máy chủ, máy trạm, laptop, thiết bị đo, bộ điều khiển, cảm biến và thiết bị kết nối mạng.
- Phần mềm giám sát môi trường, cơ sở dữ liệu, firmware, driver, license và các giao diện tích hợp.
- Tài khoản người dùng, tài khoản dịch vụ, tài khoản quản trị và quyền truy cập hỗ trợ.
- VPN, công cụ truy cập từ xa, nền tảng hỗ trợ, email và kênh truyền dữ liệu kỹ thuật.
- Bản vá hệ điều hành, database, ứng dụng, firmware, antivirus và thành phần bên thứ ba.
- Lỗ hổng, cảnh báo an ninh, sự cố mã độc, truy cập trái phép và mất khả năng dịch vụ.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
| Thuật ngữ | Ý nghĩa sử dụng trong chính sách |
|---|---|
| Lỗ hổng | Điểm yếu trong phần mềm, phần cứng, cấu hình, quy trình hoặc quyền truy cập có thể bị khai thác. |
| Bản vá | Bản cập nhật nhằm sửa lỗi, giảm lỗ hổng, cải thiện ổn định hoặc thay đổi chức năng. |
| Truy cập từ xa | Việc kết nối đến hệ thống hoặc thiết bị từ vị trí khác để hỗ trợ, kiểm tra, cấu hình hoặc bảo trì. |
| Tài khoản đặc quyền | Tài khoản có quyền quản trị, thay đổi cấu hình, cài đặt, truy cập dữ liệu hoặc thực hiện chức năng nhạy cảm. |
| Hardening | Hoạt động giảm bề mặt tấn công bằng cách loại bỏ chức năng không cần thiết và cấu hình an toàn. |
| Compensating control | Biện pháp thay thế nhằm giảm rủi ro khi chưa thể triển khai bản vá hoặc kiểm soát chính. |
| Sự cố an ninh mạng | Sự kiện ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng hoặc truy xuất của hệ thống/dữ liệu. |
4. Nguyên tắc an ninh mạng
Chỉ cấp quyền cần thiết cho nhiệm vụ và thu hồi khi hết nhu cầu.
Hạn chế một cá nhân tự đề xuất, thực hiện và phê duyệt thay đổi quan trọng.
Kết hợp tài khoản, mạng, cấu hình, backup, logging và kiểm soát vật lý.
Ưu tiên hệ thống quan trọng, dữ liệu GxP và lỗ hổng có khả năng khai thác cao.
Không tự động cài bản vá trên hệ thống đã thẩm định khi chưa đánh giá và phê duyệt.
Mọi truy cập, thay đổi và sự cố quan trọng phải có hồ sơ phù hợp.
5. Quản lý tài sản phần cứng và phần mềm
- Duy trì danh mục thiết bị, hệ thống, phần mềm, phiên bản, firmware, database, license và chủ sở hữu.
- Nhận diện tài sản GxP, tài sản có kết nối từ xa và tài sản chứa dữ liệu khách hàng.
- Ghi nhận model, serial, hostname, địa chỉ mạng, hệ điều hành và trạng thái hỗ trợ khi phù hợp.
- Theo dõi phần mềm/thành phần không còn được nhà sản xuất hỗ trợ.
- Không cài đặt phần mềm không được phê duyệt trên thiết bị dùng cho dịch vụ hoặc hệ thống khách hàng.
- Cập nhật danh mục khi lắp đặt, nâng cấp, thay thế, di chuyển hoặc ngừng sử dụng.
6. Phân loại mức độ quan trọng của hệ thống
| Mức độ | Đặc điểm tham khảo | Yêu cầu kiểm soát |
|---|---|---|
| Quan trọng/GxP | Ảnh hưởng dữ liệu, alarm, quyết định chất lượng, monitoring hoặc vận hành thiết yếu. | Đánh giá đầy đủ, phê duyệt, backup, test, rollback, logging và hồ sơ thay đổi. |
| Quan trọng vận hành | Ảnh hưởng đáng kể đến dịch vụ, tích hợp hoặc downtime nhưng không trực tiếp quyết định chất lượng. | Đánh giá rủi ro, test phù hợp, kế hoạch khôi phục và hồ sơ. |
| Thông thường | Ảnh hưởng giới hạn, dễ khôi phục và không chứa dữ liệu nhạy cảm quan trọng. | Áp dụng kiểm soát cơ bản, backup và phê duyệt phù hợp. |
7. Quản lý tài khoản, xác thực và quyền truy cập
- Tài khoản phải gắn với cá nhân hoặc chức năng cụ thể; hạn chế sử dụng tài khoản dùng chung.
- Tài khoản quản trị chỉ được dùng khi cần thực hiện nhiệm vụ đặc quyền.
- Mật khẩu phải phù hợp chính sách khách hàng và không chia sẻ qua kênh không an toàn.
- Áp dụng xác thực đa yếu tố khi nền tảng và yêu cầu cho phép.
- Quyền được rà soát định kỳ và khi có thay đổi vai trò, nghỉ việc hoặc kết thúc dự án.
- Tài khoản tạm thời phải có thời hạn và được thu hồi sau khi hoàn tất công việc.
- Không lưu mật khẩu khách hàng trên file, trình duyệt hoặc thiết bị cá nhân không được kiểm soát.
8. Cấu hình an toàn và giảm bề mặt tấn công
- Thay đổi thông tin mặc định, tài khoản mặc định và mật khẩu mặc định trước bàn giao khi phù hợp.
- Vô hiệu hóa dịch vụ, port, giao thức và tài khoản không cần thiết.
- Áp dụng cấu hình firewall, network segmentation và allowlist theo kiến trúc khách hàng.
- Kiểm soát USB, file transfer, remote desktop và công cụ quản trị.
- Thiết lập time synchronization phù hợp để bảo đảm tính nhất quán của log và audit trail.
- Ghi nhận baseline cấu hình trước bàn giao và sau thay đổi quan trọng.
- Không công khai thông tin chi tiết về sơ đồ mạng, tài khoản, port hoặc cấu hình bảo mật.
9. Quản lý lỗ hổng
Tiếp nhận thông tin
Từ OEM, nhà cung cấp, cảnh báo hệ điều hành, database, antivirus hoặc khách hàng.
Xác định phạm vi
Đối chiếu sản phẩm, phiên bản, hệ điều hành, library, driver và cấu hình bị ảnh hưởng.
Đánh giá rủi ro
Xem xét khả năng khai thác, mức độ tiếp xúc, dữ liệu, GxP, downtime và biện pháp hiện có.
Xác định hành động
Patch, upgrade, cấu hình lại, cô lập, giới hạn quyền hoặc compensating control.
Theo dõi và đóng
Ghi bằng chứng, kiểm tra hiệu lực và theo dõi lỗ hổng còn mở.
10. Quản lý bản vá và cập nhật
| Giai đoạn | Yêu cầu |
|---|---|
| Đánh giá | Xem xét release note, CVE/cảnh báo, compatibility, known issue, tác động GxP và yêu cầu OEM. |
| Chuẩn bị | Backup, snapshot khi phù hợp, kế hoạch test, rollback, downtime và người phê duyệt. |
| Kiểm tra | Test trên môi trường phù hợp hoặc theo tài liệu OEM trước triển khai hệ thống quan trọng. |
| Triển khai | Thực hiện theo change control, ghi người thao tác, thời gian, phiên bản và kết quả. |
| Xác minh | Kiểm tra chức năng, dữ liệu, interface, alarm, audit trail, backup và performance. |
| Đóng | Cập nhật inventory, configuration baseline, hồ sơ thay đổi và hướng dẫn vận hành. |
11. Kiểm soát thay đổi an ninh mạng
- Thay đổi tài khoản, role, firewall, port, certificate, remote tool, antivirus, operating system hoặc database phải được kiểm soát.
- Đánh giá tác động đến availability, audit trail, interface, report, backup và validation.
- Xác định người phê duyệt, kế hoạch test, rollback và thời điểm thực hiện.
- Thay đổi khẩn cấp phải được ghi nhận và rà soát hồi cứu theo chính sách hiện hành.
- Không bỏ qua change control chỉ vì thay đổi được mô tả là “security update”.
- Liên kết thay đổi với deviation, incident, CAPA hoặc OEM notice khi phù hợp.
12. Quản lý truy cập từ xa
Truy cập từ xa chỉ được thực hiện khi có nhu cầu công việc hợp lệ, sự chấp thuận phù hợp và biện pháp kiểm soát tương xứng.
Xác định mục đích, phạm vi, hệ thống, người tham gia, thời gian và người phê duyệt.
Chỉ thao tác trong phạm vi, hạn chế tải dữ liệu, ghi nhận hành động và phối hợp người giám sát.
Đóng kết nối, thu hồi quyền tạm, lưu log, xác nhận thay đổi và thông báo kết quả.
Ưu tiên bảo vệ an toàn và dữ liệu nhưng vẫn phải ghi nhận, phê duyệt và rà soát sau đó.
- Ưu tiên nền tảng do khách hàng hoặc OEM phê duyệt.
- Không mở kết nối thường trực khi không có nhu cầu và phê duyệt.
- Không để kỹ sư truy cập ngoài thời gian hoặc phạm vi đã thống nhất.
- Không sao chép dữ liệu khách hàng về thiết bị SAO NAM nếu chưa được phép.
- Truy cập từ xa có thể được ghi log hoặc giám sát theo yêu cầu khách hàng.
13. Laptop kỹ sư, USB và phương tiện lưu trữ
- Thiết bị kỹ sư phải được quản lý, cập nhật, bảo vệ bằng mật khẩu và phần mềm an ninh phù hợp.
- Không sử dụng laptop hoặc USB không rõ nguồn gốc trên hệ thống khách hàng.
- USB chỉ được dùng khi được phép, đã kiểm tra và cần thiết cho công việc.
- File dịch vụ, tool, firmware và installer phải có nguồn xác định và kiểm soát phiên bản.
- Dữ liệu tạm từ khách hàng phải được mã hóa hoặc bảo vệ phù hợp và xóa sau khi hoàn thành mục đích.
- Thiết bị bị mất, thất lạc, nhiễm mã độc hoặc nghi ngờ bị can thiệp phải được báo cáo ngay.
14. Ghi log, audit trail và giám sát
- Duy trì log phù hợp đối với đăng nhập, thất bại xác thực, thay đổi cấu hình, truy cập đặc quyền và sự kiện an ninh.
- Đồng bộ thời gian để hỗ trợ điều tra và đối chiếu sự kiện.
- Không xóa hoặc chỉnh sửa log/audit trail để che giấu hành động.
- Rà soát log theo mức độ quan trọng, yêu cầu khách hàng và khả năng hệ thống.
- Bảo vệ log khỏi truy cập hoặc thay đổi trái phép.
- Giới hạn thời hạn lưu theo hợp đồng, GxP, chính sách khách hàng và khả năng hệ thống.
15. Yêu cầu đối với hệ thống GxP và Data Integrity
- Mọi thay đổi an ninh phải được đánh giá tác động đến intended use và trạng thái thẩm định.
- Không làm mất audit trail, metadata, chữ ký điện tử, quyền truy cập hoặc khả năng truy xuất dữ liệu.
- Backup và khả năng restore phải được xác nhận trước thay đổi quan trọng.
- Test sau thay đổi phải bao gồm chức năng GxP quan trọng, interface và report.
- Biện pháp bảo mật không được làm vô hiệu hóa chức năng giám sát, alarm hoặc ghi dữ liệu cần thiết.
- Sự cố an ninh có thể ảnh hưởng dữ liệu phải được xử lý như một sự cố Data Integrity và đánh giá ảnh hưởng GxP.
16. Ứng phó sự cố an ninh mạng
Phát hiện
Ghi nhận mã độc, truy cập lạ, mất tài khoản, thay đổi trái phép, downtime hoặc rò rỉ dữ liệu.
Khống chế
Cô lập thiết bị, khóa tài khoản, ngắt kết nối hoặc chuyển sang dự phòng theo hướng dẫn.
Bảo toàn bằng chứng
Giữ log, ảnh, file, timeline, thông tin phiên bản và trạng thái hệ thống.
Đánh giá ảnh hưởng
Xem xét dữ liệu, GxP, khách hàng, hệ thống khác và nghĩa vụ thông báo.
Khôi phục
Làm sạch, restore, patch, reset credential, test và xác nhận hoạt động.
Điều tra và CAPA
Xác định nguyên nhân, hành động phòng ngừa và kiểm tra hiệu lực.
17. Phối hợp với OEM và nhà cung cấp
- Tiếp nhận security advisory, vulnerability notice, release note và compatibility information.
- Chuyển cấp lỗi sản phẩm, lỗ hổng thiết kế hoặc sự cố cần phân tích chuyên sâu.
- Đánh giá nhà cung cấp remote tool, cloud, hosting, antivirus hoặc dịch vụ liên quan theo rủi ro.
- Không cho phép nhà thầu phụ truy cập hệ thống khách hàng nếu chưa được kiểm soát và chấp thuận.
- Quy định bảo mật, log, dữ liệu, thông báo sự cố và kết thúc truy cập trong hợp đồng khi cần.
- Theo dõi phiên bản hết hỗ trợ và kế hoạch nâng cấp từ OEM.
18. Đào tạo và nhận thức an ninh mạng
- Nhân sự được đào tạo về phishing, mật khẩu, thiết bị di động, USB, dữ liệu khách hàng và báo cáo sự cố.
- Kỹ sư được đào tạo bổ sung về remote access, account privilege, patch, backup và change control.
- Quản trị viên được đào tạo về hardening, log, recovery và kiểm soát tài khoản đặc quyền.
- Đào tạo lại khi có sự cố, thay đổi công cụ, thay đổi trách nhiệm hoặc phát hiện vi phạm.
- Nhà thầu phụ phải đáp ứng yêu cầu tương đương trước khi được cấp quyền.
19. Hồ sơ, chỉ số và rà soát định kỳ
Hồ sơ có thể bao gồm:
- Danh mục tài sản, phiên bản, trạng thái hỗ trợ và mức độ quan trọng.
- Danh sách tài khoản, quyền truy cập, phê duyệt và lịch sử thu hồi.
- Vulnerability assessment, patch assessment, test result và change record.
- Remote access request, session record, log, kết quả và xác nhận đóng quyền.
- Security incident, impact assessment, recovery, CAPA và lessons learned.
- Chỉ số lỗ hổng mở, patch quá hạn, tài khoản đặc quyền, sự cố và thời gian xử lý.
20. Trách nhiệm thực hiện
Phê duyệt chính sách, nguồn lực và quyết định đối với sự cố hoặc rủi ro nghiêm trọng.
Đánh giá GxP, quản lý thay đổi, lỗ hổng, CAPA và phối hợp OEM.
Quản lý tài khoản, cấu hình, backup, patch, log, remote access và khôi phục.
Tuân thủ phạm vi truy cập, bảo vệ thiết bị, không sao chép dữ liệu trái phép và báo cáo sự cố.
Không cung cấp mật khẩu hoặc cam kết truy cập; chuyển yêu cầu đến đầu mối kỹ thuật phù hợp.
Phê duyệt truy cập, cung cấp môi trường, giám sát, backup, quyết định thay đổi và đánh giá rủi ro nội bộ.
21. Căn cứ và tài liệu tham chiếu
- ISO/IEC 27001 và ISO/IEC 27002 về hệ thống quản lý an toàn thông tin và các biện pháp kiểm soát.
- EU GMP Annex 11 – Computerised Systems.
- Nguyên tắc GAMP về vòng đời, quản lý thay đổi, bảo mật và hệ thống máy tính hóa.
- IEC 62443 và các hướng dẫn an ninh hệ thống điều khiển/công nghiệp khi phù hợp phạm vi.
- Chính sách Hệ thống máy tính hóa và Tính toàn vẹn dữ liệu.
- Chính sách Quản lý sai lệch, CAPA và Kiểm soát thay đổi.
- Chính sách Liên tục kinh doanh, Sao lưu và Khôi phục sau thảm họa.
- Chính sách Quản lý vòng đời sản phẩm, Thông báo thay đổi và Ngừng hỗ trợ.
- Security advisory, release note, hardening guide và tài liệu kỹ thuật của OEM.
Đầu mối an ninh mạng và truy cập từ xa
Khách hàng có thể liên hệ SAO NAM để xác nhận phạm vi truy cập từ xa, đánh giá bản vá, thông báo lỗ hổng, yêu cầu hỗ trợ sự cố hoặc thống nhất biện pháp bảo vệ hệ thống và dữ liệu.
Email chất lượng/kỹ thuật: ngo.saonam@gmail.com
Email chung: info@saonamchem.com
Điện thoại: 0903 880 821 · (028) 6260 2704
Địa chỉ: 92 Đường số 13, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh
22. Hiệu lực và rà soát
Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được công bố trên website của SAO NAM và được rà soát ít nhất hằng năm hoặc sớm hơn khi có thay đổi đáng kể về pháp luật, công nghệ, OEM, hạ tầng, công cụ truy cập, lỗ hổng, bản vá hoặc xu hướng sự cố.
Biểu mẫu remote access, danh sách tài khoản, quy tắc hardening, kế hoạch patch, cấu hình backup, log review và playbook ứng phó sự cố được quản lý riêng, không công khai đầy đủ trên website.
CÔNG TY SAO NAM
Ngày công bố: 11/05/2026
Chính sách An ninh mạng, Quản lý lỗ hổng, Bản vá và Truy cập từ xa – Phiên bản 1.0
Áp dụng cho nhân viên, OEM, nhà thầu phụ, khách hàng và các bên liên quan trong phạm vi hệ thống và dữ liệu được kiểm soát.