Tuân thủ & Trách nhiệm doanh nghiệp
CYBERSECURITY, VULNERABILITY, PATCH & REMOTE ACCESS MANAGEMENT POLICY

Chính sách An ninh mạng, Quản lý lỗ hổng, Bản vá và Truy cập từ xa của SAO NAM

SAO NAM cam kết bảo vệ hệ thống, phần mềm, thiết bị kết nối, dữ liệu và hoạt động hỗ trợ kỹ thuật khỏi truy cập trái phép, mã độc, lỗ hổng, thay đổi không kiểm soát và rủi ro phát sinh từ truy cập từ xa; đồng thời duy trì nguyên tắc đánh giá, phê duyệt, kiểm tra và ghi nhận phù hợp với môi trường GxP.

Nguyên tắc cốt lõi

Tài sản được nhận diện · Quyền truy cập tối thiểu · Lỗ hổng được đánh giá · Bản vá có kiểm soát · Truy cập từ xa có phê duyệt · Sự cố được xử lý và lưu dấu vết

Đơn vị áp dụngSAO NAM
Phiên bản1.0
Ngày cập nhật11/05/2026
Phạm viHệ thống, phần mềm, dữ liệu & hỗ trợ từ xa

Mục lục

1. Mục đích

Chính sách này thiết lập nguyên tắc quản lý an ninh mạng đối với các sản phẩm, hệ thống, phần mềm, thiết bị kỹ thuật và hoạt động truy cập từ xa do SAO NAM triển khai hoặc hỗ trợ. Mục tiêu là giảm nguy cơ gián đoạn, mất dữ liệu, thay đổi trái phép, khai thác lỗ hổng và ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn hoặc quyết định GxP.

Bảo vệ tính bí mật

Giới hạn dữ liệu và chức năng cho đúng người, đúng vai trò và đúng thời gian.

Bảo vệ tính toàn vẹn

Ngăn ngừa sửa đổi trái phép đối với cấu hình, dữ liệu, phần mềm và hồ sơ.

Bảo vệ tính sẵn sàng

Giảm nguy cơ ngừng hệ thống và duy trì khả năng khôi phục sau sự cố.

2. Phạm vi áp dụng

Chính sách áp dụng cho nhân viên, quản lý, kỹ sư, nhân sự ứng dụng, quản trị viên, nhà thầu phụ và các bên làm việc nhân danh SAO NAM.

Phạm vi bao gồm:

Phân định: Khách hàng chịu trách nhiệm cuối cùng đối với hạ tầng, chính sách an ninh, firewall, domain, tài khoản, backup và phê duyệt thay đổi trên hệ thống của khách hàng. SAO NAM chỉ truy cập và thực hiện trong phạm vi được ủy quyền.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Thuật ngữÝ nghĩa sử dụng trong chính sách
Lỗ hổngĐiểm yếu trong phần mềm, phần cứng, cấu hình, quy trình hoặc quyền truy cập có thể bị khai thác.
Bản váBản cập nhật nhằm sửa lỗi, giảm lỗ hổng, cải thiện ổn định hoặc thay đổi chức năng.
Truy cập từ xaViệc kết nối đến hệ thống hoặc thiết bị từ vị trí khác để hỗ trợ, kiểm tra, cấu hình hoặc bảo trì.
Tài khoản đặc quyềnTài khoản có quyền quản trị, thay đổi cấu hình, cài đặt, truy cập dữ liệu hoặc thực hiện chức năng nhạy cảm.
HardeningHoạt động giảm bề mặt tấn công bằng cách loại bỏ chức năng không cần thiết và cấu hình an toàn.
Compensating controlBiện pháp thay thế nhằm giảm rủi ro khi chưa thể triển khai bản vá hoặc kiểm soát chính.
Sự cố an ninh mạngSự kiện ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng hoặc truy xuất của hệ thống/dữ liệu.

4. Nguyên tắc an ninh mạng

Quyền tối thiểu

Chỉ cấp quyền cần thiết cho nhiệm vụ và thu hồi khi hết nhu cầu.

Phân tách trách nhiệm

Hạn chế một cá nhân tự đề xuất, thực hiện và phê duyệt thay đổi quan trọng.

Phòng thủ nhiều lớp

Kết hợp tài khoản, mạng, cấu hình, backup, logging và kiểm soát vật lý.

Dựa trên rủi ro

Ưu tiên hệ thống quan trọng, dữ liệu GxP và lỗ hổng có khả năng khai thác cao.

Không cập nhật tự phát

Không tự động cài bản vá trên hệ thống đã thẩm định khi chưa đánh giá và phê duyệt.

Truy xuất đầy đủ

Mọi truy cập, thay đổi và sự cố quan trọng phải có hồ sơ phù hợp.

5. Quản lý tài sản phần cứng và phần mềm

6. Phân loại mức độ quan trọng của hệ thống

Mức độĐặc điểm tham khảoYêu cầu kiểm soát
Quan trọng/GxPẢnh hưởng dữ liệu, alarm, quyết định chất lượng, monitoring hoặc vận hành thiết yếu.Đánh giá đầy đủ, phê duyệt, backup, test, rollback, logging và hồ sơ thay đổi.
Quan trọng vận hànhẢnh hưởng đáng kể đến dịch vụ, tích hợp hoặc downtime nhưng không trực tiếp quyết định chất lượng.Đánh giá rủi ro, test phù hợp, kế hoạch khôi phục và hồ sơ.
Thông thườngẢnh hưởng giới hạn, dễ khôi phục và không chứa dữ liệu nhạy cảm quan trọng.Áp dụng kiểm soát cơ bản, backup và phê duyệt phù hợp.

7. Quản lý tài khoản, xác thực và quyền truy cập

Nghiêm cấm: Mượn tài khoản, chia sẻ mật khẩu, vượt quyền, vô hiệu hóa kiểm soát bảo mật hoặc dùng tài khoản khách hàng ngoài mục đích được phê duyệt.

8. Cấu hình an toàn và giảm bề mặt tấn công

9. Quản lý lỗ hổng

Tiếp nhận thông tin

Từ OEM, nhà cung cấp, cảnh báo hệ điều hành, database, antivirus hoặc khách hàng.

Xác định phạm vi

Đối chiếu sản phẩm, phiên bản, hệ điều hành, library, driver và cấu hình bị ảnh hưởng.

Đánh giá rủi ro

Xem xét khả năng khai thác, mức độ tiếp xúc, dữ liệu, GxP, downtime và biện pháp hiện có.

Xác định hành động

Patch, upgrade, cấu hình lại, cô lập, giới hạn quyền hoặc compensating control.

Theo dõi và đóng

Ghi bằng chứng, kiểm tra hiệu lực và theo dõi lỗ hổng còn mở.

SAO NAM không thực hiện kiểm thử xâm nhập hoặc quét chủ động trên hệ thống khách hàng nếu chưa có phạm vi, công cụ, người phê duyệt và kế hoạch bảo vệ dữ liệu rõ ràng.

10. Quản lý bản vá và cập nhật

Giai đoạnYêu cầu
Đánh giáXem xét release note, CVE/cảnh báo, compatibility, known issue, tác động GxP và yêu cầu OEM.
Chuẩn bịBackup, snapshot khi phù hợp, kế hoạch test, rollback, downtime và người phê duyệt.
Kiểm traTest trên môi trường phù hợp hoặc theo tài liệu OEM trước triển khai hệ thống quan trọng.
Triển khaiThực hiện theo change control, ghi người thao tác, thời gian, phiên bản và kết quả.
Xác minhKiểm tra chức năng, dữ liệu, interface, alarm, audit trail, backup và performance.
ĐóngCập nhật inventory, configuration baseline, hồ sơ thay đổi và hướng dẫn vận hành.
Không cài bản vá chỉ vì “phiên bản mới hơn”. Đối với hệ thống GxP, bản vá phải được đánh giá về tương thích, dữ liệu, hiệu suất và nhu cầu requalification trước triển khai.

11. Kiểm soát thay đổi an ninh mạng

12. Quản lý truy cập từ xa

Truy cập từ xa chỉ được thực hiện khi có nhu cầu công việc hợp lệ, sự chấp thuận phù hợp và biện pháp kiểm soát tương xứng.

Trước phiên truy cập

Xác định mục đích, phạm vi, hệ thống, người tham gia, thời gian và người phê duyệt.

Trong phiên truy cập

Chỉ thao tác trong phạm vi, hạn chế tải dữ liệu, ghi nhận hành động và phối hợp người giám sát.

Sau phiên truy cập

Đóng kết nối, thu hồi quyền tạm, lưu log, xác nhận thay đổi và thông báo kết quả.

Trường hợp khẩn cấp

Ưu tiên bảo vệ an toàn và dữ liệu nhưng vẫn phải ghi nhận, phê duyệt và rà soát sau đó.

13. Laptop kỹ sư, USB và phương tiện lưu trữ

14. Ghi log, audit trail và giám sát

15. Yêu cầu đối với hệ thống GxP và Data Integrity

16. Ứng phó sự cố an ninh mạng

Phát hiện

Ghi nhận mã độc, truy cập lạ, mất tài khoản, thay đổi trái phép, downtime hoặc rò rỉ dữ liệu.

Khống chế

Cô lập thiết bị, khóa tài khoản, ngắt kết nối hoặc chuyển sang dự phòng theo hướng dẫn.

Bảo toàn bằng chứng

Giữ log, ảnh, file, timeline, thông tin phiên bản và trạng thái hệ thống.

Đánh giá ảnh hưởng

Xem xét dữ liệu, GxP, khách hàng, hệ thống khác và nghĩa vụ thông báo.

Khôi phục

Làm sạch, restore, patch, reset credential, test và xác nhận hoạt động.

Điều tra và CAPA

Xác định nguyên nhân, hành động phòng ngừa và kiểm tra hiệu lực.

Không tự ý xóa log hoặc cài lại hệ thống trước khi đánh giá nhu cầu bảo toàn bằng chứng, trừ khi cần hành động ngay để bảo vệ an toàn hoặc hạn chế thiệt hại.

17. Phối hợp với OEM và nhà cung cấp

18. Đào tạo và nhận thức an ninh mạng

19. Hồ sơ, chỉ số và rà soát định kỳ

Hồ sơ có thể bao gồm:

20. Trách nhiệm thực hiện

Ban lãnh đạo

Phê duyệt chính sách, nguồn lực và quyết định đối với sự cố hoặc rủi ro nghiêm trọng.

Phụ trách chất lượng/kỹ thuật

Đánh giá GxP, quản lý thay đổi, lỗ hổng, CAPA và phối hợp OEM.

IT/Người quản trị

Quản lý tài khoản, cấu hình, backup, patch, log, remote access và khôi phục.

Kỹ sư/Ứng dụng

Tuân thủ phạm vi truy cập, bảo vệ thiết bị, không sao chép dữ liệu trái phép và báo cáo sự cố.

Kinh doanh/Chăm sóc khách hàng

Không cung cấp mật khẩu hoặc cam kết truy cập; chuyển yêu cầu đến đầu mối kỹ thuật phù hợp.

Khách hàng

Phê duyệt truy cập, cung cấp môi trường, giám sát, backup, quyết định thay đổi và đánh giá rủi ro nội bộ.

21. Căn cứ và tài liệu tham chiếu

Chính sách này công khai nguyên tắc quản lý. Các sơ đồ mạng, tài khoản, công cụ truy cập, cấu hình firewall, quy tắc phát hiện và thông tin bảo mật chi tiết được quản lý trong tài liệu nội bộ hoặc tài liệu dự án.

Đầu mối an ninh mạng và truy cập từ xa

Khách hàng có thể liên hệ SAO NAM để xác nhận phạm vi truy cập từ xa, đánh giá bản vá, thông báo lỗ hổng, yêu cầu hỗ trợ sự cố hoặc thống nhất biện pháp bảo vệ hệ thống và dữ liệu.

Email chất lượng/kỹ thuật: ngo.saonam@gmail.com

Email chung: info@saonamchem.com

Điện thoại: 0903 880 821 · (028) 6260 2704

Địa chỉ: 92 Đường số 13, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh

22. Hiệu lực và rà soát

Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được công bố trên website của SAO NAM và được rà soát ít nhất hằng năm hoặc sớm hơn khi có thay đổi đáng kể về pháp luật, công nghệ, OEM, hạ tầng, công cụ truy cập, lỗ hổng, bản vá hoặc xu hướng sự cố.

Biểu mẫu remote access, danh sách tài khoản, quy tắc hardening, kế hoạch patch, cấu hình backup, log review và playbook ứng phó sự cố được quản lý riêng, không công khai đầy đủ trên website.

Đại diện công ty

CÔNG TY SAO NAM

Ngày công bố: 11/05/2026

Phiên bản tài liệu

Chính sách An ninh mạng, Quản lý lỗ hổng, Bản vá và Truy cập từ xa – Phiên bản 1.0

Áp dụng cho nhân viên, OEM, nhà thầu phụ, khách hàng và các bên liên quan trong phạm vi hệ thống và dữ liệu được kiểm soát.