Chính sách Hiệu chuẩn, Truy xuất đo lường và Kiểm soát thiết bị dịch vụ của SAO NAM
Hoạt động hiệu chuẩn của SAO NAM được thực hiện theo phạm vi ủy quyền, đào tạo và phương pháp của nhà sản xuất, kết hợp các nguyên tắc truy xuất đo lường và kiểm soát thiết bị. Các phép hiệu chuẩn ngoài năng lực hoặc ngoài phạm vi được chuyển đến OEM hoặc đơn vị đủ năng lực/phạm vi công nhận phù hợp.
Hoạt động hiệu chuẩn được thực hiện trong phạm vi ủy quyền, theo phương pháp của nhà sản xuất, có kiểm soát thiết bị chuẩn và truy xuất đo lường phù hợp.
Mục lục
1. Mục đích
Chính sách này thiết lập các nguyên tắc để bảo đảm hoạt động hiệu chuẩn, kiểm tra chức năng và quản lý thiết bị dịch vụ của SAO NAM được thực hiện trong phạm vi năng lực, có phương pháp xác định, có thiết bị phù hợp, có hồ sơ truy xuất và có cơ chế kiểm soát khi phát hiện kết quả không phù hợp.
Thực hiện đúng phương pháp, đúng cấu hình, đúng điều kiện và đúng tiêu chí chấp nhận.
Liên kết kết quả đo với chuẩn tham chiếu thông qua chuỗi hiệu chuẩn có tài liệu.
Không tuyên bố công nhận, năng lực hoặc phạm vi hiệu chuẩn vượt quá hồ sơ thực tế.
2. Phạm vi áp dụng
Chính sách áp dụng cho nhân viên, kỹ sư, người rà soát/phê duyệt, nhà thầu phụ và các bên thực hiện công việc hiệu chuẩn hoặc sử dụng thiết bị đo nhân danh SAO NAM.
Phạm vi bao gồm:
- Hiệu chuẩn, kiểm tra chức năng, xác minh và điều chỉnh thiết bị theo phương pháp của OEM.
- Thiết bị đếm tiểu phân không khí và dung dịch, thiết bị lấy mẫu vi sinh, cảm biến, lưu lượng, áp suất, nhiệt độ hoặc các đại lượng liên quan trong phạm vi được đào tạo/ủy quyền.
- Chuẩn tham chiếu, thiết bị chuẩn, dụng cụ kiểm tra, phần mềm dịch vụ, bộ kit và vật tư dùng trong quá trình hiệu chuẩn.
- Hiệu chuẩn tại cơ sở khách hàng, tại khu vực dịch vụ của SAO NAM, tại OEM hoặc tại đơn vị bên ngoài đủ năng lực.
- Chứng chỉ, dữ liệu gốc, kết quả “as found”, “as left”, sai lệch, điều chỉnh và đánh giá ảnh hưởng.
3. Phạm vi và nguyên tắc thực hiện
Hoạt động hiệu chuẩn do SAO NAM thực hiện được quản lý theo phạm vi ủy quyền, năng lực kỹ thuật, phương pháp của nhà sản xuất và yêu cầu truy xuất đo lường.
- Chỉ thực hiện khi có bằng chứng phù hợp về ủy quyền, đào tạo, phương pháp, phần mềm, dụng cụ và năng lực kỹ thuật.
- Áp dụng phương pháp và tiêu chí do nhà sản xuất/OEM phê duyệt hoặc tài liệu kỹ thuật có kiểm soát.
- Duy trì truy xuất đo lường phù hợp đối với các chuẩn và thiết bị tham chiếu sử dụng.
4. Thuật ngữ và định nghĩa
| Thuật ngữ | Ý nghĩa sử dụng trong chính sách |
|---|---|
| Hiệu chuẩn | Hoạt động thiết lập mối quan hệ giữa giá trị do chuẩn cung cấp và chỉ thị của thiết bị đo trong các điều kiện xác định, sau đó dùng thông tin này để nhận được kết quả đo. |
| Truy xuất đo lường | Thuộc tính của kết quả đo cho phép liên hệ kết quả với một chuẩn tham chiếu thông qua chuỗi hiệu chuẩn liên tục có tài liệu, trong đó mỗi bước đóng góp vào độ không đảm bảo đo. |
| Chuẩn tham chiếu | Chuẩn hoặc thiết bị có giá trị đã được xác lập, dùng làm cơ sở so sánh hoặc hiệu chuẩn thiết bị khác. |
| Thiết bị dịch vụ | Thiết bị đo, dụng cụ, laptop, phần mềm, bộ kit, adapter và phụ kiện được sử dụng để thực hiện hoặc hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật. |
| As found | Tình trạng hoặc kết quả của thiết bị trước khi điều chỉnh, sửa chữa hoặc can thiệp. |
| As left | Tình trạng hoặc kết quả sau khi điều chỉnh, sửa chữa, hiệu chuẩn hoặc hoàn tất dịch vụ. |
| Ngoài dung sai | Kết quả vượt giới hạn kỹ thuật, tiêu chí chấp nhận hoặc sai số cho phép đã xác định. |
5. Nguyên tắc quản lý hiệu chuẩn
Không nhận hoặc thực hiện phép hiệu chuẩn khi thiếu phương pháp, chuẩn, phần mềm, môi trường hoặc nhân sự phù hợp.
Kết quả được ghi nhận trung thực; không điều chỉnh hoặc che giấu kết quả để đáp ứng yêu cầu tiến độ hay thương mại.
Chuẩn, thiết bị, phương pháp, phiên bản và dữ liệu phải nhận diện được và có hồ sơ hiệu lực.
Chu kỳ hiệu chuẩn, mức độ kiểm tra và đánh giá ảnh hưởng được xác định theo mức độ quan trọng và lịch sử sử dụng.
Duy trì dữ liệu trước/sau điều chỉnh, log, file kết quả và lý do can thiệp khi áp dụng.
Chứng chỉ và truyền thông phải phản ánh đúng phạm vi ủy quyền, phương pháp và trạng thái công nhận thực tế.
6. Ủy quyền, đào tạo và đánh giá năng lực
- Nhân sự chỉ được phân công sau khi hoàn thành đào tạo sản phẩm, phương pháp, an toàn và thực hành có giám sát.
- Phạm vi năng lực được xác định theo model, loại phép đo, phương pháp, phần mềm, bộ kit và cấp độ công việc.
- Bằng chứng có thể gồm thư/giấy ủy quyền, chứng chỉ đào tạo OEM, hồ sơ thực hành, đánh giá năng lực và lịch sử công việc.
- Người thực hiện, người rà soát và người phê duyệt phải có vai trò rõ ràng và phù hợp với mức độ rủi ro.
- Năng lực được đánh giá lại sau thời gian không thực hiện, thay đổi phương pháp, thay đổi phiên bản hoặc khi có sai lệch đáng kể.
- Nhân sự không được tự ý mở rộng phạm vi hiệu chuẩn dựa trên kinh nghiệm cá nhân nếu chưa được phê duyệt.
7. Lập kế hoạch và xác nhận yêu cầu hiệu chuẩn
Xác định đối tượng
Xác nhận model, serial, phiên bản, dải đo, cấu hình, phụ kiện và tình trạng thiết bị.
Xác định yêu cầu
Xác định phương pháp, điểm đo, dung sai, tiêu chí, chứng chỉ, nơi thực hiện và yêu cầu GxP.
Kiểm tra năng lực
Xác nhận nhân sự, chuẩn, bộ kit, phần mềm, môi trường và phạm vi ủy quyền sẵn có.
Đánh giá điều kiện đặc biệt
Xem xét phòng sạch, khử nhiễm, dữ liệu, thời gian dừng máy, shipping và bảo hiểm thiết bị.
Phê duyệt kế hoạch
Thống nhất phạm vi, ngoại lệ, trách nhiệm và phương án chuyển OEM/đơn vị bên ngoài nếu cần.
8. Phương pháp, phiên bản và tiêu chí chấp nhận
- Sử dụng phương pháp OEM, service manual, work instruction, phần mềm và firmware tương thích đã được kiểm soát.
- Ghi nhận mã/tên phương pháp, phiên bản, ngày hiệu lực và mọi ngoại lệ được phê duyệt.
- Tiêu chí chấp nhận phải được xác định trước dựa trên thông số OEM, hợp đồng, URS hoặc yêu cầu khách hàng.
- Không thay đổi điểm đo, dung sai, quy trình hoặc công thức tính khi chưa đánh giá và phê duyệt.
- Khi phương pháp yêu cầu điều chỉnh, phải ghi nhận kết quả trước điều chỉnh và sau điều chỉnh.
- Khi có cập nhật phần mềm/phương pháp, phải đánh giá ảnh hưởng đến dữ liệu, đào tạo, thiết bị và chứng chỉ.
9. Truy xuất đo lường
SAO NAM duy trì bằng chứng cho phép liên hệ kết quả hiệu chuẩn với chuẩn tham chiếu phù hợp thông qua chuỗi hiệu chuẩn có tài liệu.
| Yếu tố | Yêu cầu kiểm soát |
|---|---|
| Chuỗi truy xuất | Chứng chỉ của chuẩn phải xác định chuẩn tham chiếu, kết quả, ngày hiệu chuẩn, đơn vị thực hiện và thông tin cần thiết để chứng minh chuỗi hiệu chuẩn. |
| Đơn vị đo | Ưu tiên truy xuất tới đơn vị SI hoặc chuẩn tham chiếu quốc tế/quốc gia phù hợp khi có thể. |
| Độ không đảm bảo đo | Được xem xét hoặc sử dụng khi phương pháp, OEM, khách hàng hoặc phạm vi thuê ngoài yêu cầu. |
| Tình trạng hiệu lực | Chuẩn phải còn trong thời hạn, không bị hỏng, không có cảnh báo bất thường và phù hợp với dải đo. |
| Gián đoạn truy xuất | Khi không thể thiết lập truy xuất phù hợp, công việc phải dừng, chuyển OEM/đơn vị đủ năng lực hoặc có chấp thuận rõ ràng của khách hàng cho phạm vi khác. |
10. Kiểm soát chuẩn, thiết bị đo và thiết bị dịch vụ
- Mỗi thiết bị được nhận diện bằng mã nội bộ, model, serial, chủ sở hữu và tình trạng sử dụng.
- Duy trì danh mục, vị trí, người quản lý, chu kỳ hiệu chuẩn, ngày đến hạn và lịch sử bảo trì/sửa chữa.
- Tem hoặc trạng thái điện tử phải thể hiện tối thiểu tình trạng hiệu chuẩn và ngày đến hạn khi phù hợp.
- Thiết bị quá hạn, hư hỏng, nghi ngờ sai lệch hoặc chưa xác định tình trạng phải được cách ly và không sử dụng.
- Thực hiện kiểm tra trước/sau sử dụng, warm-up, zero check, leak check hoặc kiểm tra trung gian theo phương pháp.
- Thiết bị được bảo quản, vận chuyển và sử dụng trong điều kiện ngăn ngừa rung, sốc, nhiệt, ẩm, nhiễm bẩn hoặc can thiệp trái phép.
- Phần mềm, laptop, license, cable, adapter và bộ kit liên quan được kiểm soát phiên bản và tương thích.
11. Điều kiện môi trường và hiện trường
- Xác định các điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng kết quả như nhiệt độ, độ ẩm, rung, nguồn điện, chênh áp, độ sạch hoặc nhiễu điện từ.
- Chỉ thực hiện trong phạm vi điều kiện được phương pháp/OEM chấp nhận.
- Ghi nhận điều kiện môi trường khi phương pháp, tiêu chí hoặc đánh giá rủi ro yêu cầu.
- Dừng công việc khi điều kiện vượt giới hạn, không ổn định hoặc làm mất khả năng đánh giá kết quả.
- Đối với phòng sạch, tuân thủ thêm Chính sách Kiểm soát ô nhiễm và Thực hành dịch vụ trong phòng sạch.
- Khi thực hiện tại hiện trường, xác định rõ ảnh hưởng của tubing, sampling location, flow path, điện nguồn và cấu hình hệ thống.
12. Thực hiện hiệu chuẩn và kiểm tra chức năng
Trước khi thực hiện
- Xác nhận nhận dạng và tình trạng thiết bị.
- Kiểm tra decontamination khi thiết bị đến từ môi trường dược phẩm.
- Kiểm tra chuẩn, thiết bị, phần mềm và phương pháp còn hiệu lực.
- Sao lưu cấu hình/dữ liệu khi công việc có thể ảnh hưởng hệ thống.
- Ghi nhận tình trạng “as found” trước điều chỉnh khi áp dụng.
Trong và sau khi thực hiện
- Tuân thủ trình tự, điểm đo, số lần lặp và thời gian ổn định theo phương pháp.
- Ghi dữ liệu trực tiếp, không bỏ qua kết quả bất lợi hoặc thử lại không có lý do.
- Ghi nhận mọi điều chỉnh, thay linh kiện, sửa chữa và ngoại lệ.
- Thực hiện kết quả “as left” và kiểm tra chức năng cuối.
- Khôi phục cấu hình, vệ sinh, niêm phong/tem và bàn giao thiết bị.
13. Kết quả, rà soát và chứng chỉ hiệu chuẩn
Chứng chỉ/báo cáo phải phản ánh đúng công việc thực tế, phạm vi, phương pháp, kết quả và trạng thái công nhận.
| Nội dung | Yêu cầu điển hình |
|---|---|
| Nhận dạng | Tên khách hàng, model, serial, asset ID, địa điểm và ngày thực hiện. |
| Phương pháp | Tài liệu/phương pháp OEM, phiên bản hoặc mã quy trình áp dụng. |
| Kết quả | Điểm đo, kết quả as found/as left, tiêu chí, trạng thái đạt/không đạt khi được phép kết luận. |
| Chuẩn sử dụng | Mã, serial, tình trạng hiệu lực và thông tin truy xuất phù hợp. |
| Điều kiện | Điều kiện môi trường hoặc hiện trường khi có ảnh hưởng và được yêu cầu ghi nhận. |
| Can thiệp | Điều chỉnh, sửa chữa, linh kiện thay thế và sai lệch có liên quan. |
| Phê duyệt | Người thực hiện, người rà soát/phê duyệt, ngày phát hành và kiểm soát phiên bản. |
| Tuyên bố | Không sử dụng dấu hoặc câu chữ ngụ ý công nhận ISO/IEC 17025 nếu chứng chỉ không thuộc phạm vi công nhận. |
14. Thiết bị ngoài dung sai và đánh giá ảnh hưởng
Nhận diện và cách ly
Gắn trạng thái phù hợp, ngăn sử dụng và bảo toàn dữ liệu as found.
Thông báo
Thông báo khách hàng/người phụ trách khi kết quả có thể ảnh hưởng sử dụng hoặc dữ liệu GxP.
Điều tra
Xác định nguyên nhân, lịch sử, điều kiện, sửa chữa, chuẩn và khả năng lỗi hệ thống.
Đánh giá ảnh hưởng ngược
Xem xét các phép đo, dịch vụ hoặc quyết định đã thực hiện kể từ lần xác nhận phù hợp gần nhất.
Khắc phục và xác minh
Điều chỉnh/sửa chữa, hiệu chuẩn lại, kiểm tra chức năng và quyết định tình trạng sử dụng.
CAPA
Thực hiện CAPA khi vấn đề có tính hệ thống, tái diễn hoặc ảnh hưởng đáng kể.
15. Hiệu chuẩn ngoài năng lực và hoạt động thuê ngoài
Khi công việc nằm ngoài năng lực, ngoài phạm vi ủy quyền hoặc khách hàng yêu cầu kết quả thuộc phạm vi công nhận, SAO NAM chuyển công việc đến đơn vị phù hợp.
- Ưu tiên OEM, phòng hiệu chuẩn được công nhận hoặc đơn vị có năng lực kỹ thuật phù hợp với đại lượng và dải đo.
- Xác minh phạm vi công nhận, phương pháp, CMC/năng lực đo, truy xuất, thời hạn và điều kiện vận chuyển khi áp dụng.
- Thông báo rõ cho khách hàng về đơn vị thực hiện và loại chứng chỉ dự kiến.
- Duy trì trách nhiệm điều phối, bảo quản thiết bị, kiểm tra hồ sơ và bàn giao kết quả.
- Không tự ý chuyển tiếp cho nhà thầu cấp hai khi chưa được kiểm soát hoặc chấp thuận phù hợp.
- Rà soát chứng chỉ bên ngoài để xác nhận nhận dạng, phạm vi, kết quả, dấu công nhận và tính phù hợp với yêu cầu.
16. Hồ sơ, dữ liệu và thời hạn lưu giữ
- Lưu yêu cầu khách hàng, báo giá/phạm vi, phương pháp, dữ liệu gốc, chứng chỉ và service report.
- Lưu hồ sơ chuẩn sử dụng, chứng chỉ truy xuất, kiểm tra trung gian, bảo trì và tình trạng thiết bị dịch vụ.
- Lưu as found, as left, điều chỉnh, sửa chữa, sai lệch, OOT, đánh giá ảnh hưởng và CAPA.
- Dữ liệu điện tử được bảo vệ khỏi sửa/xóa trái phép, có sao lưu và kiểm soát phiên bản phù hợp.
- Thời hạn lưu căn cứ hợp đồng, pháp luật, GxP, vòng đời thiết bị và nhu cầu giải quyết khiếu nại.
- Chỉ phát hành lại, sửa đổi hoặc thu hồi chứng chỉ theo quy trình có kiểm soát và khả năng truy xuất.
17. Khiếu nại, sai lệch và CAPA
- Khiếu nại về kết quả, chứng chỉ, thời hạn, thiết bị hoặc hành vi dịch vụ phải được ghi nhận và điều tra.
- Dữ liệu, chuẩn, phương pháp, nhân sự, điều kiện và lịch sử thiết bị phải được xem xét khách quan.
- Chứng chỉ sai phải được kiểm soát, thông báo, thu hồi hoặc phát hành bản sửa đổi phù hợp.
- Sai lệch nghiêm trọng phải được đánh giá ảnh hưởng đối với khách hàng và các công việc liên quan.
- CAPA và kiểm tra hiệu lực được áp dụng theo Chính sách Quản lý sai lệch, CAPA và Kiểm soát thay đổi.
18. Trách nhiệm thực hiện
Phê duyệt chính sách, cung cấp nguồn lực và bảo đảm truyền thông không gây hiểu nhầm về ISO/IEC 17025.
Kiểm soát phạm vi, phương pháp, năng lực, thiết bị chuẩn, hồ sơ, OOT, đánh giá ảnh hưởng và CAPA.
Thực hiện đúng phương pháp, ghi dữ liệu trung thực, bảo vệ chuẩn, báo cáo sai lệch và không vượt phạm vi được phân công.
Kiểm tra nhận dạng, phương pháp, dữ liệu, truy xuất, kết luận và câu chữ trên chứng chỉ trước phát hành.
Giải thích đúng loại dịch vụ, không cam kết công nhận không có và thống nhất yêu cầu chứng chỉ trước khi nhận việc.
Thực hiện phần việc thuộc phạm vi của họ, cung cấp hồ sơ phù hợp và thông báo sai lệch/thay đổi có ảnh hưởng.
19. Căn cứ và tài liệu tham chiếu
- ISO/IEC 17025:2017 – Yêu cầu chung về năng lực, tính khách quan và hoạt động nhất quán của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn; được sử dụng làm tài liệu tham khảo, không phải tuyên bố công nhận của SAO NAM.
- ISO 10012:2026 – Yêu cầu đối với hệ thống quản lý đo lường nhằm tạo sự tin cậy vào tính hợp lệ và độ tin cậy của kết quả đo.
- JCGM/VIM – Từ vựng quốc tế về đo lường, bao gồm khái niệm hiệu chuẩn, chuỗi truy xuất và truy xuất đo lường.
- ILAC P10 – Chính sách về truy xuất đo lường của kết quả đo; ILAC P14 về độ không đảm bảo đo trong hiệu chuẩn; ILAC G24 về xác định chu kỳ hiệu chuẩn khi phù hợp.
- Phương pháp, service manual, tài liệu đào tạo và ủy quyền của OEM/nhà sản xuất.
- Chính sách Chất lượng và Tuân thủ GxP; Chính sách Quản lý sai lệch, CAPA và Kiểm soát thay đổi.
- Chính sách Kiểm soát ô nhiễm và Thực hành dịch vụ trong phòng sạch; yêu cầu hợp đồng và SOP khách hàng.
Đầu mối hiệu chuẩn và truy xuất đo lường
Khách hàng có thể liên hệ SAO NAM để xác nhận phạm vi hiệu chuẩn được ủy quyền, loại chứng chỉ, phương pháp OEM, truy xuất của chuẩn, yêu cầu as found/as left hoặc nhu cầu chuyển OEM/phòng hiệu chuẩn được công nhận.
Email chất lượng/kỹ thuật: ngo.saonam@gmail.com
Email chung: info@saonamchem.com
Điện thoại: 0903 880 821 · (028) 6260 2704
Địa chỉ: 92 Đường số 13, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh
20. Hiệu lực và rà soát
Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được công bố trên website của SAO NAM và được rà soát ít nhất hằng năm hoặc sớm hơn khi có thay đổi về ủy quyền OEM, phương pháp, tiêu chuẩn đo lường, thiết bị chuẩn, phạm vi dịch vụ, yêu cầu pháp lý hoặc xu hướng sai lệch.
Danh mục thiết bị, chu kỳ hiệu chuẩn, hồ sơ ủy quyền, phương pháp chi tiết, dữ liệu kỹ thuật, độ không đảm bảo đo và tiêu chí nội bộ được kiểm soát trong hồ sơ/SOP riêng, không công khai đầy đủ trên website.
CÔNG TY SAO NAM
Ngày công bố: 11/05/2026
Chính sách Hiệu chuẩn, Truy xuất đo lường và Kiểm soát thiết bị dịch vụ – Phiên bản 1.0
Áp dụng cho nhân viên, OEM, đơn vị thuê ngoài, khách hàng và các bên liên quan trong phạm vi hiệu chuẩn/dịch vụ được kiểm soát.