Tuân thủ & Trách nhiệm doanh nghiệp
CALIBRATION, METROLOGICAL TRACEABILITY & SERVICE EQUIPMENT CONTROL POLICY

Chính sách Hiệu chuẩn, Truy xuất đo lường và Kiểm soát thiết bị dịch vụ của SAO NAM

Hoạt động hiệu chuẩn của SAO NAM được thực hiện theo phạm vi ủy quyền, đào tạo và phương pháp của nhà sản xuất, kết hợp các nguyên tắc truy xuất đo lường và kiểm soát thiết bị. Các phép hiệu chuẩn ngoài năng lực hoặc ngoài phạm vi được chuyển đến OEM hoặc đơn vị đủ năng lực/phạm vi công nhận phù hợp.

Nguyên tắc thực hiện

Hoạt động hiệu chuẩn được thực hiện trong phạm vi ủy quyền, theo phương pháp của nhà sản xuất, có kiểm soát thiết bị chuẩn và truy xuất đo lường phù hợp.

Đơn vị áp dụngSAO NAM
Phiên bản1.0
Ngày cập nhật11/05/2026
Phạm viHiệu chuẩn & thiết bị dịch vụ

Mục lục

1. Mục đích

Chính sách này thiết lập các nguyên tắc để bảo đảm hoạt động hiệu chuẩn, kiểm tra chức năng và quản lý thiết bị dịch vụ của SAO NAM được thực hiện trong phạm vi năng lực, có phương pháp xác định, có thiết bị phù hợp, có hồ sơ truy xuất và có cơ chế kiểm soát khi phát hiện kết quả không phù hợp.

Kết quả đáng tin cậy

Thực hiện đúng phương pháp, đúng cấu hình, đúng điều kiện và đúng tiêu chí chấp nhận.

Truy xuất rõ ràng

Liên kết kết quả đo với chuẩn tham chiếu thông qua chuỗi hiệu chuẩn có tài liệu.

Minh bạch phạm vi

Không tuyên bố công nhận, năng lực hoặc phạm vi hiệu chuẩn vượt quá hồ sơ thực tế.

2. Phạm vi áp dụng

Chính sách áp dụng cho nhân viên, kỹ sư, người rà soát/phê duyệt, nhà thầu phụ và các bên thực hiện công việc hiệu chuẩn hoặc sử dụng thiết bị đo nhân danh SAO NAM.

Phạm vi bao gồm:

3. Phạm vi và nguyên tắc thực hiện

Hoạt động hiệu chuẩn do SAO NAM thực hiện được quản lý theo phạm vi ủy quyền, năng lực kỹ thuật, phương pháp của nhà sản xuất và yêu cầu truy xuất đo lường.

Cách diễn đạt chính thức: “Hoạt động hiệu chuẩn được ủy quyền thực hiện theo phương pháp của nhà sản xuất và nguyên tắc truy xuất đo lường; các phép hiệu chuẩn ngoài năng lực được chuyển đến OEM hoặc đơn vị đủ năng lực/phạm vi công nhận phù hợp.”

4. Thuật ngữ và định nghĩa

Thuật ngữÝ nghĩa sử dụng trong chính sách
Hiệu chuẩnHoạt động thiết lập mối quan hệ giữa giá trị do chuẩn cung cấp và chỉ thị của thiết bị đo trong các điều kiện xác định, sau đó dùng thông tin này để nhận được kết quả đo.
Truy xuất đo lườngThuộc tính của kết quả đo cho phép liên hệ kết quả với một chuẩn tham chiếu thông qua chuỗi hiệu chuẩn liên tục có tài liệu, trong đó mỗi bước đóng góp vào độ không đảm bảo đo.
Chuẩn tham chiếuChuẩn hoặc thiết bị có giá trị đã được xác lập, dùng làm cơ sở so sánh hoặc hiệu chuẩn thiết bị khác.
Thiết bị dịch vụThiết bị đo, dụng cụ, laptop, phần mềm, bộ kit, adapter và phụ kiện được sử dụng để thực hiện hoặc hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật.
As foundTình trạng hoặc kết quả của thiết bị trước khi điều chỉnh, sửa chữa hoặc can thiệp.
As leftTình trạng hoặc kết quả sau khi điều chỉnh, sửa chữa, hiệu chuẩn hoặc hoàn tất dịch vụ.
Ngoài dung saiKết quả vượt giới hạn kỹ thuật, tiêu chí chấp nhận hoặc sai số cho phép đã xác định.

5. Nguyên tắc quản lý hiệu chuẩn

Đúng phạm vi năng lực

Không nhận hoặc thực hiện phép hiệu chuẩn khi thiếu phương pháp, chuẩn, phần mềm, môi trường hoặc nhân sự phù hợp.

Độc lập với áp lực thương mại

Kết quả được ghi nhận trung thực; không điều chỉnh hoặc che giấu kết quả để đáp ứng yêu cầu tiến độ hay thương mại.

Truy xuất và kiểm soát

Chuẩn, thiết bị, phương pháp, phiên bản và dữ liệu phải nhận diện được và có hồ sơ hiệu lực.

Dựa trên rủi ro

Chu kỳ hiệu chuẩn, mức độ kiểm tra và đánh giá ảnh hưởng được xác định theo mức độ quan trọng và lịch sử sử dụng.

Bảo toàn dữ liệu gốc

Duy trì dữ liệu trước/sau điều chỉnh, log, file kết quả và lý do can thiệp khi áp dụng.

Không vượt quá tuyên bố

Chứng chỉ và truyền thông phải phản ánh đúng phạm vi ủy quyền, phương pháp và trạng thái công nhận thực tế.

6. Ủy quyền, đào tạo và đánh giá năng lực

7. Lập kế hoạch và xác nhận yêu cầu hiệu chuẩn

Xác định đối tượng

Xác nhận model, serial, phiên bản, dải đo, cấu hình, phụ kiện và tình trạng thiết bị.

Xác định yêu cầu

Xác định phương pháp, điểm đo, dung sai, tiêu chí, chứng chỉ, nơi thực hiện và yêu cầu GxP.

Kiểm tra năng lực

Xác nhận nhân sự, chuẩn, bộ kit, phần mềm, môi trường và phạm vi ủy quyền sẵn có.

Đánh giá điều kiện đặc biệt

Xem xét phòng sạch, khử nhiễm, dữ liệu, thời gian dừng máy, shipping và bảo hiểm thiết bị.

Phê duyệt kế hoạch

Thống nhất phạm vi, ngoại lệ, trách nhiệm và phương án chuyển OEM/đơn vị bên ngoài nếu cần.

8. Phương pháp, phiên bản và tiêu chí chấp nhận

9. Truy xuất đo lường

SAO NAM duy trì bằng chứng cho phép liên hệ kết quả hiệu chuẩn với chuẩn tham chiếu phù hợp thông qua chuỗi hiệu chuẩn có tài liệu.

Yếu tốYêu cầu kiểm soát
Chuỗi truy xuấtChứng chỉ của chuẩn phải xác định chuẩn tham chiếu, kết quả, ngày hiệu chuẩn, đơn vị thực hiện và thông tin cần thiết để chứng minh chuỗi hiệu chuẩn.
Đơn vị đoƯu tiên truy xuất tới đơn vị SI hoặc chuẩn tham chiếu quốc tế/quốc gia phù hợp khi có thể.
Độ không đảm bảo đoĐược xem xét hoặc sử dụng khi phương pháp, OEM, khách hàng hoặc phạm vi thuê ngoài yêu cầu.
Tình trạng hiệu lựcChuẩn phải còn trong thời hạn, không bị hỏng, không có cảnh báo bất thường và phù hợp với dải đo.
Gián đoạn truy xuấtKhi không thể thiết lập truy xuất phù hợp, công việc phải dừng, chuyển OEM/đơn vị đủ năng lực hoặc có chấp thuận rõ ràng của khách hàng cho phạm vi khác.
Truy xuất đo lường không chỉ là có một chứng chỉ. Hồ sơ phải thể hiện chuỗi hiệu chuẩn phù hợp, tình trạng của chuẩn, phương pháp sử dụng và mối liên hệ giữa chuẩn với kết quả đã báo cáo.

10. Kiểm soát chuẩn, thiết bị đo và thiết bị dịch vụ

11. Điều kiện môi trường và hiện trường

12. Thực hiện hiệu chuẩn và kiểm tra chức năng

Trước khi thực hiện

  • Xác nhận nhận dạng và tình trạng thiết bị.
  • Kiểm tra decontamination khi thiết bị đến từ môi trường dược phẩm.
  • Kiểm tra chuẩn, thiết bị, phần mềm và phương pháp còn hiệu lực.
  • Sao lưu cấu hình/dữ liệu khi công việc có thể ảnh hưởng hệ thống.
  • Ghi nhận tình trạng “as found” trước điều chỉnh khi áp dụng.

Trong và sau khi thực hiện

  • Tuân thủ trình tự, điểm đo, số lần lặp và thời gian ổn định theo phương pháp.
  • Ghi dữ liệu trực tiếp, không bỏ qua kết quả bất lợi hoặc thử lại không có lý do.
  • Ghi nhận mọi điều chỉnh, thay linh kiện, sửa chữa và ngoại lệ.
  • Thực hiện kết quả “as left” và kiểm tra chức năng cuối.
  • Khôi phục cấu hình, vệ sinh, niêm phong/tem và bàn giao thiết bị.
Nghiêm cấm: Tự ý sửa dữ liệu, chọn bỏ kết quả, lùi ngày, thay đổi serial, sử dụng chuẩn quá hạn hoặc phát hành chứng chỉ khi hồ sơ chưa được rà soát đầy đủ.

13. Kết quả, rà soát và chứng chỉ hiệu chuẩn

Chứng chỉ/báo cáo phải phản ánh đúng công việc thực tế, phạm vi, phương pháp, kết quả và trạng thái công nhận.

Nội dungYêu cầu điển hình
Nhận dạngTên khách hàng, model, serial, asset ID, địa điểm và ngày thực hiện.
Phương phápTài liệu/phương pháp OEM, phiên bản hoặc mã quy trình áp dụng.
Kết quảĐiểm đo, kết quả as found/as left, tiêu chí, trạng thái đạt/không đạt khi được phép kết luận.
Chuẩn sử dụngMã, serial, tình trạng hiệu lực và thông tin truy xuất phù hợp.
Điều kiệnĐiều kiện môi trường hoặc hiện trường khi có ảnh hưởng và được yêu cầu ghi nhận.
Can thiệpĐiều chỉnh, sửa chữa, linh kiện thay thế và sai lệch có liên quan.
Phê duyệtNgười thực hiện, người rà soát/phê duyệt, ngày phát hành và kiểm soát phiên bản.
Tuyên bốKhông sử dụng dấu hoặc câu chữ ngụ ý công nhận ISO/IEC 17025 nếu chứng chỉ không thuộc phạm vi công nhận.
Tuyên bố phù hợp, pass/fail hoặc decision rule chỉ được đưa ra khi tiêu chí và quy tắc quyết định đã được xác định, phù hợp phương pháp và thống nhất với khách hàng.

14. Thiết bị ngoài dung sai và đánh giá ảnh hưởng

Nhận diện và cách ly

Gắn trạng thái phù hợp, ngăn sử dụng và bảo toàn dữ liệu as found.

Thông báo

Thông báo khách hàng/người phụ trách khi kết quả có thể ảnh hưởng sử dụng hoặc dữ liệu GxP.

Điều tra

Xác định nguyên nhân, lịch sử, điều kiện, sửa chữa, chuẩn và khả năng lỗi hệ thống.

Đánh giá ảnh hưởng ngược

Xem xét các phép đo, dịch vụ hoặc quyết định đã thực hiện kể từ lần xác nhận phù hợp gần nhất.

Khắc phục và xác minh

Điều chỉnh/sửa chữa, hiệu chuẩn lại, kiểm tra chức năng và quyết định tình trạng sử dụng.

CAPA

Thực hiện CAPA khi vấn đề có tính hệ thống, tái diễn hoặc ảnh hưởng đáng kể.

15. Hiệu chuẩn ngoài năng lực và hoạt động thuê ngoài

Khi công việc nằm ngoài năng lực, ngoài phạm vi ủy quyền hoặc khách hàng yêu cầu kết quả thuộc phạm vi công nhận, SAO NAM chuyển công việc đến đơn vị phù hợp.

16. Hồ sơ, dữ liệu và thời hạn lưu giữ

17. Khiếu nại, sai lệch và CAPA

18. Trách nhiệm thực hiện

Ban lãnh đạo

Phê duyệt chính sách, cung cấp nguồn lực và bảo đảm truyền thông không gây hiểu nhầm về ISO/IEC 17025.

Phụ trách chất lượng/kỹ thuật

Kiểm soát phạm vi, phương pháp, năng lực, thiết bị chuẩn, hồ sơ, OOT, đánh giá ảnh hưởng và CAPA.

Kỹ sư hiệu chuẩn/dịch vụ

Thực hiện đúng phương pháp, ghi dữ liệu trung thực, bảo vệ chuẩn, báo cáo sai lệch và không vượt phạm vi được phân công.

Người rà soát/phê duyệt

Kiểm tra nhận dạng, phương pháp, dữ liệu, truy xuất, kết luận và câu chữ trên chứng chỉ trước phát hành.

Kinh doanh/chăm sóc khách hàng

Giải thích đúng loại dịch vụ, không cam kết công nhận không có và thống nhất yêu cầu chứng chỉ trước khi nhận việc.

OEM/đơn vị thuê ngoài

Thực hiện phần việc thuộc phạm vi của họ, cung cấp hồ sơ phù hợp và thông báo sai lệch/thay đổi có ảnh hưởng.

19. Căn cứ và tài liệu tham chiếu

Các tài liệu ISO/IEC 17025, ISO 10012, VIM và ILAC được sử dụng làm tài liệu tham khảo để tăng cường tính nhất quán, truy xuất và độ tin cậy của hoạt động hiệu chuẩn.

Đầu mối hiệu chuẩn và truy xuất đo lường

Khách hàng có thể liên hệ SAO NAM để xác nhận phạm vi hiệu chuẩn được ủy quyền, loại chứng chỉ, phương pháp OEM, truy xuất của chuẩn, yêu cầu as found/as left hoặc nhu cầu chuyển OEM/phòng hiệu chuẩn được công nhận.

Email chất lượng/kỹ thuật: ngo.saonam@gmail.com

Email chung: info@saonamchem.com

Điện thoại: 0903 880 821 · (028) 6260 2704

Địa chỉ: 92 Đường số 13, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh

20. Hiệu lực và rà soát

Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được công bố trên website của SAO NAM và được rà soát ít nhất hằng năm hoặc sớm hơn khi có thay đổi về ủy quyền OEM, phương pháp, tiêu chuẩn đo lường, thiết bị chuẩn, phạm vi dịch vụ, yêu cầu pháp lý hoặc xu hướng sai lệch.

Danh mục thiết bị, chu kỳ hiệu chuẩn, hồ sơ ủy quyền, phương pháp chi tiết, dữ liệu kỹ thuật, độ không đảm bảo đo và tiêu chí nội bộ được kiểm soát trong hồ sơ/SOP riêng, không công khai đầy đủ trên website.

Đại diện công ty

CÔNG TY SAO NAM

Ngày công bố: 11/05/2026

Phiên bản tài liệu

Chính sách Hiệu chuẩn, Truy xuất đo lường và Kiểm soát thiết bị dịch vụ – Phiên bản 1.0

Áp dụng cho nhân viên, OEM, đơn vị thuê ngoài, khách hàng và các bên liên quan trong phạm vi hiệu chuẩn/dịch vụ được kiểm soát.