Chính sách Kiểm soát ô nhiễm và Thực hành dịch vụ trong phòng sạch của SAO NAM
SAO NAM cam kết thực hiện các hoạt động lắp đặt, hiệu chuẩn, bảo trì, sửa chữa, kiểm tra và hỗ trợ kỹ thuật trong khu vực sạch theo nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm, giảm thiểu can thiệp, bảo vệ trạng thái phòng sạch và tuân thủ quy trình được khách hàng phê duyệt.
Con người được đào tạo · Dụng cụ được kiểm soát · Vật tư sạch phù hợp · Can thiệp tối thiểu · Khử nhiễm có bằng chứng · Bàn giao hiện trường rõ ràng
Mục lục
1. Mục đích
Chính sách này thiết lập các yêu cầu tối thiểu để phòng ngừa việc nhân sự, dụng cụ, vật tư, phụ tùng và hoạt động kỹ thuật của SAO NAM trở thành nguồn phát sinh hoặc mang theo tiểu phân, vi sinh, hóa chất, sợi, dầu mỡ, chất bẩn hay nhiễm chéo vào khu vực sạch của khách hàng.
Giảm tác động của hoạt động dịch vụ đến cấp sạch, luồng khí, bề mặt, thiết bị và chương trình kiểm soát ô nhiễm của khách hàng.
Hạn chế nguy cơ ảnh hưởng đến sản phẩm, quá trình, kết quả giám sát môi trường và quyết định chất lượng.
Xác nhận công việc, vệ sinh, cấu hình, tình trạng thiết bị, sai lệch và điều kiện đưa lại vào sử dụng.
2. Phạm vi áp dụng
Chính sách áp dụng cho nhân viên, kỹ sư, nhân sự ứng dụng, nhà thầu phụ và bên thứ ba làm việc nhân danh SAO NAM tại:
- Khu vực được phân cấp sạch, khu vực kiểm soát, airlock, pass box, phòng thay đồ và hành lang kỹ thuật liên quan.
- Khu vực sản xuất vô trùng, không vô trùng, phòng kiểm nghiệm, khu vực vaccine, công nghệ sinh học, thiết bị y tế và phòng sạch hỗ trợ.
- Thiết bị, hệ thống giám sát môi trường, máy đếm tiểu phân, thiết bị lấy mẫu vi sinh, cảm biến, máy chủ, tủ điện và phụ kiện đặt trong hoặc phục vụ khu vực sạch.
- Hoạt động khảo sát, vận chuyển vào khu vực, lắp đặt, hiệu chuẩn, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, kiểm tra chức năng, tháo dỡ và bàn giao.
- Thiết bị của khách hàng được gửi đến SAO NAM hoặc OEM để kiểm tra, khử nhiễm, sửa chữa hoặc hiệu chuẩn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
| Thuật ngữ | Ý nghĩa sử dụng trong chính sách |
|---|---|
| Kiểm soát ô nhiễm | Tập hợp biện pháp kỹ thuật và tổ chức nhằm phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu ô nhiễm tiểu phân, vi sinh, hóa học hoặc nhiễm chéo. |
| CCS | Chiến lược kiểm soát ô nhiễm của cơ sở sản xuất, tích hợp các biện pháp kiểm soát đối với cơ sở, thiết bị, nhân sự, quy trình, vệ sinh, giám sát và cải tiến. |
| Khu vực sạch | Khu vực có kiểm soát nồng độ tiểu phân và có thể có thêm yêu cầu về vi sinh, nhiệt độ, độ ẩm, chênh áp và các thông số khác. |
| Gowning | Quá trình mặc trang phục bảo hộ/phòng sạch theo trình tự được phê duyệt trước khi vào khu vực kiểm soát. |
| Khử nhiễm | Hoạt động làm sạch, khử khuẩn hoặc áp dụng biện pháp phù hợp để giảm nguy cơ mang chất ô nhiễm vào hoặc ra khỏi khu vực. |
| Can thiệp kỹ thuật | Hoạt động của nhân sự kỹ thuật có tiếp xúc, mở, tháo, điều chỉnh, thay thế hoặc thao tác trên thiết bị/hệ thống. |
4. Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm
Ưu tiên loại bỏ nguồn ô nhiễm trước khi nhân sự, dụng cụ hoặc vật tư đi vào khu vực sạch.
Giới hạn số người, thời gian, vật dụng và phạm vi mở thiết bị ở mức cần thiết để hoàn thành công việc.
Tuân thủ luồng người, vật tư, thiết bị, chất thải và nguyên tắc phân tách sạch/bẩn của khách hàng.
Đánh giá trước dịch vụ, giám sát trong quá trình và kiểm tra/bàn giao sau khi hoàn thành.
Không làm cản trở luồng khí một chiều, không che đầu lấy mẫu và không đặt dụng cụ tại vị trí có thể ảnh hưởng vùng quan trọng.
Mọi sự cố, vật rơi, tiếp xúc ngoài dự kiến, làm đổ, hư hỏng hoặc vi phạm luồng sạch phải được báo cáo.
5. Đánh giá trước khi thực hiện dịch vụ
Trước mỗi công việc tại khu vực sạch, SAO NAM phối hợp với khách hàng để xác định phạm vi và điều kiện kiểm soát cần thiết.
Xác định khu vực và cấp độ rủi ro
Xác định cấp sạch, trạng thái hoạt động, sản phẩm/quy trình liên quan, vùng quan trọng và yêu cầu CCS.
Xác định phạm vi can thiệp
Xác định thiết bị cần mở, linh kiện cần thay, thời gian dự kiến, dụng cụ, vật tư và khả năng phát sinh bụi/chất thải.
Thống nhất biện pháp kiểm soát
Xác định gowning, vệ sinh, khử khuẩn, che chắn, tuyến di chuyển, giám sát và yêu cầu dừng hoạt động.
Kiểm tra điều kiện cho phép
Chỉ bắt đầu khi giấy phép, người giám sát, điều kiện hiện trường và tài liệu cần thiết đã sẵn sàng.
6. Yêu cầu đối với nhân sự và tình trạng sức khỏe
- Chỉ nhân sự đã được đào tạo về phòng sạch, gowning, vệ sinh, hành vi aseptic phù hợp và an toàn hiện trường mới được phân công.
- Nhân sự phải khai báo trung thực tình trạng sức khỏe có thể làm tăng nguy cơ phát tán vi sinh hoặc tiểu phân theo quy định khách hàng.
- Không vào khu vực sạch khi có triệu chứng bệnh truyền nhiễm, tổn thương da không được che phủ, tình trạng không phù hợp hoặc chưa được khách hàng cho phép.
- Không mang trang sức, mỹ phẩm, vật dụng cá nhân, thức ăn, đồ uống hoặc vật liệu không được cho phép vào khu vực.
- Tóc, râu và các vùng cơ thể phải được che phủ theo yêu cầu gowning của khu vực.
- Nhân sự phải tuân thủ hướng dẫn của người giám sát khách hàng và dừng công việc khi phát hiện nguy cơ ô nhiễm.
7. Kiểm soát ra vào, thay trang phục và hành vi
Chỉ vào đúng khu vực, đúng thời gian, đúng lối đi và đúng phạm vi được khách hàng phê duyệt.
Thực hiện vệ sinh tay, thay trang phục, mang găng và kiểm tra trang phục theo SOP khách hàng.
Di chuyển chậm, hạn chế nói chuyện, không dựa vào bề mặt, không chạm các vị trí không cần thiết.
Khử khuẩn hoặc thay găng sau tiếp xúc không phù hợp, rách, bẩn hoặc theo tần suất khách hàng quy định.
- Không tự ý mở cửa, pass box, barrier, RABS, isolator hoặc vùng được hạn chế.
- Không đi ngược luồng sạch/bẩn hoặc mang dụng cụ từ khu vực bẩn trở lại khu vực sạch khi chưa xử lý.
- Không ngồi, quỳ hoặc đặt cơ thể/trang phục tiếp xúc sàn nếu chưa có biện pháp được phê duyệt.
- Nếu trang phục bị rách, ướt, bẩn hoặc chạm bề mặt không phù hợp, phải dừng và xử lý theo hướng dẫn.
8. Kiểm soát dụng cụ và thiết bị dịch vụ
| Giai đoạn | Yêu cầu kiểm soát |
|---|---|
| Trước khi mang vào | Kiểm kê, loại bỏ vật không cần thiết, kiểm tra tình trạng, vệ sinh, đóng gói và nhận diện dụng cụ. |
| Khử nhiễm | Sử dụng phương pháp, chất và thời gian tiếp xúc được khách hàng phê duyệt; tránh làm hư hỏng thiết bị. |
| Trong khi làm việc | Đặt trên khay/tấm lót sạch, không đặt trực tiếp trên sàn, tránh cản trở luồng khí và kiểm soát chi tiết nhỏ. |
| Sau khi làm việc | Đếm đủ dụng cụ, thu gom vật tư, vệ sinh, tách sạch/bẩn và ghi nhận đồ thất lạc hoặc hư hỏng. |
| Thiết bị điện tử | Kiểm soát laptop, cáp, adapter, USB và thiết bị đo; chỉ sử dụng khi được cho phép và đã vệ sinh phù hợp. |
9. Kiểm soát vật tư, phụ tùng và bao bì
- Chỉ mang vào vật tư, phụ tùng và tài liệu cần thiết cho phạm vi công việc.
- Loại bỏ thùng carton, pallet gỗ, bao bì phát sinh sợi/bụi và vật liệu không phù hợp trước vùng chuyển tiếp.
- Phụ tùng phải được nhận diện, bảo quản, vệ sinh/khử nhiễm và chuyển vào theo quy trình của khách hàng.
- Vật tư dùng trong vùng sạch phải có mức độ sạch, khả năng tương thích và tình trạng bao gói phù hợp.
- Chất bôi trơn, hóa chất, chất tẩy rửa hoặc keo chỉ được sử dụng khi được phê duyệt và kiểm soát nguy cơ tồn dư.
- Chi tiết tháo ra phải được chứa trong túi/khay phù hợp, tránh nhầm lẫn, rơi mất hoặc gây nhiễm chéo.
- Chất thải, khăn lau, bao bì và linh kiện cũ phải được đưa ra theo luồng và phương thức khách hàng quy định.
10. Thực hành dịch vụ trong phòng sạch
Trong quá trình thao tác
- Tuân thủ đúng phạm vi đã phê duyệt và không mở rộng công việc nếu chưa được chấp thuận.
- Giảm số lần mở thiết bị, giảm thời gian phơi mở và duy trì che chắn khi có thể.
- Không thổi khí, dùng chổi, giũ khăn hoặc thao tác tạo bụi nếu chưa có biện pháp kiểm soát.
- Không khoan, mài, cắt hoặc phát sinh hạt trong khu vực sạch nếu chưa có permit và đánh giá rủi ro riêng.
- Kiểm soát vít, washer, seal, đầu nối và các chi tiết nhỏ bằng khay hoặc dụng cụ giữ phù hợp.
Bảo vệ hệ thống và vùng quan trọng
- Không che chắn đầu lấy mẫu, cảm biến, đường hồi gió hoặc điểm giám sát khi không cần thiết.
- Không đứng hoặc đặt dụng cụ ở vị trí cản trở luồng khí một chiều hoặc tạo nhiễu động bất lợi.
- Không tự ý thay đổi vị trí đầu lấy mẫu, tubing, flow path, cảnh báo hoặc cấu hình GxP.
- Đóng/che các cổng, đầu nối, đường ống và bề mặt mở khi tạm dừng công việc.
- Dừng ngay khi phát hiện chất lỏng rò rỉ, bề mặt bẩn, vật rơi hoặc nguy cơ ảnh hưởng sản phẩm.
11. Vệ sinh, khử khuẩn và kiểm soát sau can thiệp
Việc vệ sinh và khử khuẩn phải được thực hiện theo quy trình khách hàng, sử dụng vật tư phù hợp với cấp sạch và vật liệu thiết bị.
- Xác định bề mặt cần vệ sinh trước và sau công việc.
- Sử dụng khăn lau ít phát sinh sợi, chất làm sạch/khử khuẩn và trình tự lau được phê duyệt.
- Tuân thủ nồng độ, thời gian tiếp xúc, khả năng tương thích vật liệu và yêu cầu loại bỏ tồn dư.
- Không phun trực tiếp vào cảm biến, khe thông gió, linh kiện điện tử hoặc bề mặt nhạy cảm nếu không được phép.
- Thực hiện vệ sinh từ vùng sạch hơn đến vùng bẩn hơn hoặc theo trình tự khách hàng quy định.
- Khách hàng quyết định nhu cầu vệ sinh bổ sung, environmental monitoring, recovery time hoặc tái thẩm định sau can thiệp.
12. Thiết bị gửi về SAO NAM hoặc OEM để sửa chữa
Thiết bị đã sử dụng tại cơ sở dược phẩm có thể mang theo vi sinh, hóa chất, hoạt chất hoặc chất nguy hiểm. Trước khi tiếp nhận, phải xác định và kiểm soát tình trạng nhiễm bẩn.
- Khách hàng cung cấp xác nhận vệ sinh/khử nhiễm hoặc khai báo nguy cơ phù hợp trước khi gửi thiết bị.
- Thiết bị phải được làm sạch, tháo vật tư tiêu hao có nguy cơ và đóng gói an toàn trước vận chuyển.
- Thông tin về hóa chất, hoạt chất mạnh, vi sinh, độc tính, phóng xạ hoặc nguy cơ sinh học phải được khai báo.
- SAO NAM có quyền trì hoãn hoặc từ chối tiếp nhận thiết bị chưa có đủ thông tin hoặc còn nguy cơ không kiểm soát.
- Thiết bị sau sửa chữa phải được vệ sinh, kiểm tra, đóng gói và ghi nhận tình trạng trước khi hoàn trả.
- Dữ liệu còn lưu trong thiết bị phải được xử lý theo Chính sách Xử lý, Hủy và Tái sử dụng Dữ liệu.
13. Kiểm tra, phục hồi hiện trường và bàn giao
| Nội dung kiểm tra | Bằng chứng điển hình |
|---|---|
| Dụng cụ và vật tư | Kiểm đếm đầy đủ, không còn chi tiết, khăn lau, bao bì hoặc chất thải tại hiện trường. |
| Tình trạng vệ sinh | Bề mặt, sàn, thiết bị và khu vực can thiệp đã được vệ sinh/khử khuẩn theo phạm vi. |
| Tình trạng thiết bị | Nắp, seal, tubing, đầu nối, cáp, vị trí, cấu hình và nhãn được phục hồi đúng trạng thái. |
| Kiểm tra chức năng | Test chức năng, hiệu chuẩn hoặc kiểm tra sau sửa chữa phù hợp với phạm vi công việc. |
| Sai lệch và khuyến nghị | Ghi rõ sự cố, phần việc chưa hoàn tất, punch list, hạn chế sử dụng và hành động tiếp theo. |
| Xác nhận khách hàng | Service report, checklist, chữ ký/xác nhận điện tử và quyết định đưa lại vào sử dụng của khách hàng. |
14. Sai lệch, sự cố và nguy cơ ô nhiễm
Dừng và bảo vệ
Dừng thao tác khi phát hiện vật rơi, tràn đổ, rách trang phục, mất dụng cụ, nhiễm bẩn hoặc tác động bất lợi.
Thông báo ngay
Thông báo cho người giám sát khách hàng và đầu mối SAO NAM; không tự ý che giấu hoặc tiếp tục công việc.
Khống chế
Cô lập khu vực/thiết bị, bảo toàn bằng chứng và thực hiện biện pháp tạm thời theo hướng dẫn khách hàng.
Đánh giá ảnh hưởng
Phối hợp đánh giá sản phẩm, khu vực, dữ liệu, environmental monitoring, hiệu chuẩn và trạng thái thẩm định.
Điều tra và CAPA
Ghi nhận sai lệch, xác định nguyên nhân, hành động khắc phục/phòng ngừa và kiểm tra hiệu lực khi cần.
15. Hồ sơ, đào tạo và đánh giá năng lực
- Hồ sơ đào tạo phòng sạch, gowning, an toàn, kiểm soát dụng cụ và quy trình của khách hàng được duy trì theo vai trò.
- Nhân sự có thể phải hoàn thành bài kiểm tra, thực hành gowning hoặc quan sát trực tiếp trước khi được cho phép làm việc.
- Hồ sơ dịch vụ phải ghi nhận khu vực, thời gian, nhân sự, dụng cụ/thiết bị chính, vệ sinh, kiểm tra và sai lệch.
- Checklist dụng cụ, decontamination declaration, permit, service report và biên bản bàn giao được lưu theo yêu cầu.
- Đào tạo lại được thực hiện khi có sai lệch, thay đổi SOP, thay đổi khu vực hoặc năng lực chưa đáp ứng.
- Nhà thầu phụ phải đáp ứng yêu cầu tương đương và được giám sát phù hợp.
16. Trách nhiệm thực hiện
Phê duyệt chính sách, cung cấp nguồn lực và bảo đảm không đặt áp lực tiến độ cao hơn yêu cầu kiểm soát ô nhiễm.
Đánh giá rủi ro, xác định nhân sự, kiểm soát hồ sơ, xử lý sai lệch và phối hợp với QA/Engineering khách hàng.
Tuân thủ gowning, luồng di chuyển, vệ sinh, kiểm soát dụng cụ, ghi chép và báo cáo sự cố ngay lập tức.
Không cam kết công việc khi chưa rõ điều kiện hiện trường; chuyển giao đầy đủ yêu cầu của khách hàng cho kỹ thuật.
Tuân thủ chính sách, đào tạo, quy trình khách hàng và chịu sự giám sát của SAO NAM.
Cung cấp CCS/SOP liên quan, phân cấp khu vực, điều kiện ra vào, người giám sát và quyết định giải phóng khu vực.
17. Căn cứ và tài liệu tham chiếu
- EU GMP Annex 1 – Manufacture of Sterile Medicinal Products, với trọng tâm về Pharmaceutical Quality System, Contamination Control Strategy, cơ sở, thiết bị, nhân sự, vệ sinh, giám sát và hoạt động sản xuất vô trùng.
- ISO 14644-5:2025 – Cleanrooms and associated controlled environments – Part 5: Operations, về chương trình kiểm soát vận hành phòng sạch, nhân sự, luồng người/vật tư, vệ sinh, bảo trì và giám sát.
- ISO 14644-1 và các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn ISO 14644 khi thuộc phạm vi phân loại, giám sát và vận hành phòng sạch.
- Chính sách Chất lượng và Tuân thủ GxP của SAO NAM.
- Chính sách An toàn, Sức khỏe và Môi trường; Chính sách Quản lý sai lệch, CAPA và Kiểm soát thay đổi.
- SOP, CCS, permit, gowning procedure, cleaning/disinfection procedure và yêu cầu hiện trường của khách hàng.
- Hướng dẫn vệ sinh, bảo trì, hiệu chuẩn và vật liệu tương thích của nhà sản xuất/OEM.
Đầu mối kiểm soát ô nhiễm và dịch vụ phòng sạch
Khách hàng có thể liên hệ SAO NAM để thống nhất yêu cầu vào phòng sạch, danh mục dụng cụ, decontamination declaration, điều kiện dịch vụ, checklist bàn giao hoặc đánh giá ảnh hưởng sau can thiệp.
Email chất lượng/kỹ thuật: ngo.saonam@gmail.com
Email chung: info@saonamchem.com
Điện thoại: 0903 880 821 · (028) 6260 2704
Địa chỉ: 92 Đường số 13, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh
18. Hiệu lực và rà soát
Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được công bố trên website của SAO NAM và được rà soát ít nhất hằng năm hoặc sớm hơn khi có thay đổi đáng kể về yêu cầu EU GMP, ISO 14644, sản phẩm/dịch vụ, SOP khách hàng, thiết bị, vật liệu hoặc xu hướng sai lệch liên quan đến kiểm soát ô nhiễm.
Các hướng dẫn chi tiết về gowning, phương pháp khử nhiễm, chất khử khuẩn, thời gian tiếp xúc, danh mục dụng cụ, permit và checklist được kiểm soát trong SOP/biểu mẫu nội bộ hoặc tài liệu dự án, không công khai đầy đủ trên website.
CÔNG TY SAO NAM
Ngày công bố: 11/05/2026
Chính sách Kiểm soát ô nhiễm và Thực hành dịch vụ trong phòng sạch – Phiên bản 1.0
Áp dụng cho nhân viên, nhà thầu phụ, khách hàng và các bên liên quan trong phạm vi hoạt động dịch vụ phòng sạch.