Chính sách Lắp đặt, Nghiệm thu, Thẩm định và Bàn giao kỹ thuật của SAO NAM
SAO NAM cam kết triển khai thiết bị, phần mềm và hệ thống kỹ thuật theo phạm vi được phê duyệt, có kiểm soát cấu hình, có bằng chứng kiểm tra và có hồ sơ bàn giao đầy đủ; đồng thời hỗ trợ khách hàng thực hiện thẩm định dựa trên mục đích sử dụng và đánh giá rủi ro.
Khảo sát trước triển khai · Đúng model và cấu hình · Kiểm tra có bằng chứng · Quản lý sai lệch · Phân định trách nhiệm · Bàn giao đầy đủ
Mục lục
1. Mục đích
Chính sách này thiết lập nguyên tắc thống nhất để SAO NAM quản lý việc khảo sát, cung cấp, lắp đặt, cấu hình, kiểm tra, nghiệm thu, hỗ trợ thẩm định và bàn giao kỹ thuật. Mục tiêu là bảo đảm hệ thống được triển khai đúng phạm vi, đúng thiết kế, có khả năng truy xuất và sẵn sàng để khách hàng đưa vào vận hành có kiểm soát.
Giải pháp được đối chiếu với URS, phạm vi hợp đồng, tiêu chuẩn kỹ thuật và mục đích sử dụng.
Model, serial, firmware, phần mềm, license, cảnh báo, phân quyền và giao diện được kiểm soát.
Kết quả kiểm tra, sai lệch, hiệu chuẩn, đào tạo và hồ sơ bàn giao được lưu đầy đủ.
2. Phạm vi áp dụng
Chính sách áp dụng cho nhân viên, kỹ sư, nhân sự ứng dụng, nhân sự chất lượng, quản lý dự án, nhà thầu phụ và các bên thực hiện công việc nhân danh SAO NAM.
Phạm vi bao gồm:
- Thiết bị giám sát tiểu phân, vi sinh, môi trường và thiết bị đo liên quan.
- Hệ thống Environmental Monitoring, Facility Monitoring, phần mềm, máy chủ, máy trạm và giao diện dữ liệu.
- Lắp đặt cơ khí, điện, mạng, tubing, sensor, sampling point, tủ điều khiển và phụ kiện.
- FAT, kiểm tra trước giao hàng, SAT, IQ, OQ và hỗ trợ PQ theo phạm vi hợp đồng.
- Đào tạo, chuyển giao tài liệu, bàn giao cấu hình, hồ sơ hiệu chuẩn và hỗ trợ sau triển khai.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
| Thuật ngữ | Ý nghĩa sử dụng trong chính sách |
|---|---|
| FAT | Kiểm tra chấp nhận tại nhà sản xuất hoặc trước giao hàng nhằm xác nhận hệ thống đáp ứng các yêu cầu đã thống nhất. |
| SAT | Kiểm tra chấp nhận tại hiện trường sau lắp đặt để xác nhận hệ thống hoạt động trong điều kiện thực tế. |
| IQ | Xác minh và lập hồ sơ chứng minh thiết bị/hệ thống đã được lắp đặt theo thiết kế và tài liệu được phê duyệt. |
| OQ | Xác minh và lập hồ sơ chứng minh thiết bị/hệ thống vận hành theo yêu cầu trong phạm vi điều kiện xác định. |
| PQ | Chứng minh hệ thống hoạt động hiệu quả và có thể tái lập trong điều kiện quy trình và người dùng thực tế. |
| Commissioning | Chuỗi hoạt động đưa thiết bị/hệ thống từ trạng thái lắp đặt sang trạng thái sẵn sàng kiểm tra và vận hành. |
| Punch list | Danh sách công việc, lỗi, thiếu sót hoặc hành động cần hoàn tất trước khi đóng dự án. |
4. Nguyên tắc quản lý
Mức độ kiểm tra, tài liệu và phê duyệt tương xứng với ảnh hưởng đến chất lượng, dữ liệu và vận hành.
Thiết kế, cấu hình và kiểm tra phải bám theo intended use và URS đã được phê duyệt.
Mọi thay đổi model, phiên bản, địa chỉ, tài khoản, cảnh báo hoặc giao diện phải được quản lý.
Test phải có tiêu chí, dữ liệu và bằng chứng khách quan; không chỉ ký xác nhận mà thiếu kết quả thực tế.
Sai lệch, lỗi, giới hạn và phần việc chưa hoàn thành phải được ghi nhận đầy đủ.
Chỉ bàn giao khi hồ sơ, đào tạo, cấu hình, dữ liệu và trách nhiệm còn lại đã được xác nhận.
5. Xem xét yêu cầu và phạm vi dự án
- Xác nhận URS, mục đích sử dụng, khu vực lắp đặt, phân cấp GxP và nhu cầu thẩm định.
- Xác định rõ thiết bị, model, số lượng, dải đo, điểm đo, chức năng, phần mềm, giao diện và báo cáo.
- Xác định trách nhiệm của SAO NAM, OEM, khách hàng, IT, QA, Engineering và nhà thầu khác.
- Xác định phạm vi FAT, SAT, IQ, OQ, PQ, calibration, training và tài liệu bàn giao.
- Xác định tiêu chí chấp nhận, giả định, ngoại lệ, loại trừ và điều kiện để triển khai.
- Không cam kết tính năng, tiêu chuẩn hoặc phạm vi ngoài hồ sơ kỹ thuật và khả năng thực tế.
6. Khảo sát và điều kiện lắp đặt
Trước triển khai, SAO NAM phối hợp khảo sát hiện trường và xác nhận các điều kiện có thể ảnh hưởng đến lắp đặt, vận hành hoặc thẩm định.
| Nhóm điều kiện | Nội dung cần xác nhận |
|---|---|
| Cơ sở và vị trí | Kích thước, access, cấp sạch, vật liệu bề mặt, vị trí cố định, không gian bảo trì và an toàn. |
| Nguồn điện | Điện áp, tần số, UPS, tiếp địa, ổ cắm, nguồn dự phòng và phân phối tải. |
| Mạng và CNTT | IP, VLAN, firewall, domain, database, time server, tài khoản, backup và quyền truy cập. |
| Luồng lấy mẫu | Chiều dài tubing, vật liệu, bán kính uốn, flow path, vị trí đầu lấy mẫu và ảnh hưởng mất hạt. |
| Môi trường | Nhiệt độ, độ ẩm, rung, chênh áp, nhiễu, bụi, khả năng vệ sinh và điều kiện phòng sạch. |
| Tích hợp | BMS, SCADA, EMS, LIMS, OPC, Modbus, relay, alarm beacon, email/SMS và dữ liệu bên thứ ba. |
7. Lập kế hoạch triển khai và kiểm soát dự án
Phê duyệt phạm vi
Chốt thiết bị, vị trí, giao diện, tài liệu, tiêu chí và trách nhiệm.
Lập tiến độ
Xác định giao hàng, lắp đặt, kiểm tra, downtime, FAT/SAT/IQ/OQ, đào tạo và bàn giao.
Phân công nguồn lực
Chỉ định quản lý dự án, kỹ sư, người rà soát, OEM và nhà thầu liên quan.
Quản lý rủi ro
Xem xét rủi ro an toàn, GxP, dữ liệu, phòng sạch, tích hợp, vận chuyển và thay đổi.
Kiểm soát tài liệu
Quản lý bản vẽ, BOM, serial list, cấu hình, phương pháp, protocol và version.
8. FAT và kiểm tra trước giao hàng
FAT hoặc kiểm tra trước giao hàng được thực hiện khi phù hợp với quy mô, độ phức tạp và rủi ro của hệ thống.
- Xác nhận model, serial, phụ kiện, phần mềm, license và tình trạng ngoại quan.
- Kiểm tra chức năng chính, alarm, I/O, communication, báo cáo và giao diện mẫu.
- Rà soát configuration baseline, danh sách thiết bị, sơ đồ, manual và release notes.
- Ghi nhận lỗi, punch list, giới hạn và phần việc phải hoàn tất tại hiện trường.
- Xác nhận tình trạng đóng gói, vận chuyển và biện pháp bảo vệ thiết bị.
- FAT có thể được sử dụng làm bằng chứng hỗ trợ nhưng không mặc nhiên thay thế SAT, IQ hoặc OQ tại hiện trường.
9. Lắp đặt, cấu hình và quản lý phiên bản
- Kiểm tra thiết bị khi nhận hàng, ghi nhận hư hỏng, thiếu phụ kiện hoặc sai model/serial.
- Lắp đặt theo bản vẽ, manual, quy định an toàn và yêu cầu phòng sạch của khách hàng.
- Kiểm soát cable, tubing, sensor, sampling point, nguồn điện, mạng và nhãn nhận dạng.
- Ghi nhận firmware, software version, database version, license và cấu hình ban đầu.
- Thiết lập user, role, password, alarm, time sync, report, retention và backup theo phạm vi được phê duyệt.
- Không tự ý thay đổi vị trí, chức năng, quyền, cảnh báo hoặc cấu hình ngoài tài liệu dự án.
- Thay đổi phát sinh trong lắp đặt phải được ghi nhận, đánh giá và phê duyệt phù hợp.
10. SAT và nghiệm thu tại hiện trường
SAT xác nhận thiết bị/hệ thống đã được lắp đặt và hoạt động trong điều kiện hiện trường thực tế theo phạm vi nghiệm thu.
| Nội dung SAT | Ví dụ kiểm tra |
|---|---|
| Ngoại quan và nhận dạng | Model, serial, vị trí, nhãn, tình trạng, phụ kiện và tính đầy đủ. |
| Nguồn và kết nối | Điện, UPS, network, cable, tubing, communication và I/O. |
| Chức năng cơ bản | Khởi động, self-test, measurement, alarm, display và status. |
| Tích hợp | Truyền dữ liệu, nhận tín hiệu, giao diện, timestamp và lỗi communication. |
| Hiệu chuẩn | Tình trạng calibration, certificate và kiểm tra sau lắp đặt khi áp dụng. |
| Khôi phục | Restart, backup/restore, power loss hoặc failover trong phạm vi được phê duyệt. |
11. Hỗ trợ Thẩm định lắp đặt – IQ
SAO NAM hỗ trợ IQ theo protocol và trách nhiệm được phê duyệt, có thể bao gồm:
- Xác minh thiết bị, model, serial, asset ID, phụ kiện và vị trí lắp đặt.
- Xác minh nguồn điện, mạng, tubing, environmental condition và yêu cầu hạ tầng.
- Xác minh phần mềm, firmware, database, license, patch và configuration baseline.
- Xác minh manual, drawing, BOM, certificate, backup, account list và tài liệu liên quan.
- Xác minh tình trạng hiệu chuẩn của thiết bị và chuẩn quan trọng.
- Ghi nhận sai lệch, bằng chứng, chữ ký và trạng thái hoàn thành.
12. Hỗ trợ Thẩm định vận hành – OQ
OQ được thiết kế để xác minh các chức năng quan trọng trong điều kiện xác định và dựa trên đánh giá rủi ro.
Chức năng kỹ thuật
- Phạm vi đo, flow, sensor response, alarm và interlock.
- Communication, data acquisition, report và export.
- Power failure, restart, connection loss và fault handling.
- Backup, restore và time synchronization khi thuộc phạm vi.
Chức năng GxP
- User, role, password, privilege và account control.
- Audit trail, electronic record và reason for change.
- Alarm acknowledgement, review và escalation.
- Data retention, retrieval, reporting và traceability.
13. Hỗ trợ Thẩm định hiệu năng – PQ
PQ thường được khách hàng chủ trì trong điều kiện vận hành thực tế. SAO NAM có thể hỗ trợ:
- Kiểm tra khả năng hoạt động trong quy trình thực tế và theo ca vận hành.
- Hỗ trợ thiết lập điểm đo, chu kỳ lấy mẫu, alarm limit và report phù hợp.
- Hỗ trợ đối chiếu dữ liệu, trend, event và performance.
- Hỗ trợ xử lý lỗi, sai lệch và điều chỉnh kỹ thuật trong phạm vi được phê duyệt.
- Cung cấp hồ sơ, chứng chỉ, configuration record và support log.
- Không thay khách hàng phê duyệt kết quả PQ hoặc trạng thái sẵn sàng sản xuất.
14. Dữ liệu, phần mềm và tính toàn vẹn dữ liệu
- Dữ liệu thử nghiệm phải được ghi nhận tại thời điểm thực hiện và gắn với test case cụ thể.
- Ảnh chụp màn hình, log, report, export và file cấu hình phải được nhận dạng và lưu có kiểm soát.
- Không sửa, xóa hoặc chọn bỏ dữ liệu bất lợi khi chưa có lý do và khả năng truy xuất.
- Tài khoản test phải được quản lý, thu hồi hoặc chuyển trạng thái trước khi bàn giao vận hành.
- Dữ liệu thử phải được phân biệt với dữ liệu vận hành chính thức.
- Backup trước thay đổi và rollback plan phải được xác định khi thay đổi có thể ảnh hưởng dữ liệu.
- Mọi hoạt động tuân thủ thêm Chính sách Hệ thống máy tính hóa và Tính toàn vẹn dữ liệu.
15. Sai lệch, punch list và quản lý thay đổi
Ghi nhận
Mô tả rõ yêu cầu, kết quả, bằng chứng, mức độ ảnh hưởng và người phát hiện.
Phân loại
Xác định sai lệch nghiêm trọng, quan trọng hoặc thông thường dựa trên ảnh hưởng.
Khắc phục
Sửa lỗi, thay linh kiện, cấu hình lại, retest hoặc đề xuất biện pháp tạm thời.
Đánh giá ảnh hưởng
Xem xét tác động đến test khác, dữ liệu, hiệu chuẩn, thẩm định và lịch bàn giao.
Đóng hồ sơ
Chỉ đóng khi hành động hoàn tất, bằng chứng đầy đủ và người có thẩm quyền chấp thuận.
16. Đào tạo người dùng và chuyển giao vận hành
Đào tạo phải phù hợp vai trò và phạm vi hệ thống, có thể bao gồm:
| Nhóm người dùng | Nội dung đào tạo |
|---|---|
| Người vận hành | Khởi động, thao tác, alarm, lấy mẫu, vệ sinh, kiểm tra thường quy và xử lý lỗi cơ bản. |
| QA/Reviewer | Review dữ liệu, audit trail, alarm, report, exception và truy xuất hồ sơ. |
| Quản trị viên | User/role, cấu hình, backup, restore, time sync, license và maintenance. |
| IT | Server, network, database, security, backup, patch và support boundary. |
| Engineering/Maintenance | Bảo trì định kỳ, kiểm tra, spare part, calibration và escalation. |
Hồ sơ đào tạo gồm nội dung, tài liệu, danh sách tham dự, người đào tạo và xác nhận hoàn tất phù hợp.
17. Hồ sơ và điều kiện bàn giao kỹ thuật
Hồ sơ bàn giao được xác định theo phạm vi dự án và có thể gồm:
- Biên bản giao nhận, danh sách model/serial, asset list và phụ kiện.
- Bản vẽ, sơ đồ kết nối, network diagram, cable/tubing schedule và layout.
- Configuration record, software/firmware version, license và account/role matrix.
- FAT, SAT, IQ, OQ, deviation, punch list và báo cáo hoàn thành.
- Chứng chỉ hiệu chuẩn, service report, test result và release note.
- User manual, administrator guide, maintenance guide và backup/restore instruction.
- Hồ sơ đào tạo, danh sách người dùng và thông tin hỗ trợ kỹ thuật.
- Warranty information, preventive maintenance schedule và spare part recommendation.
18. Bảo hành và hỗ trợ sau bàn giao
- Phạm vi bảo hành, thời hạn, loại trừ và trách nhiệm được thực hiện theo hợp đồng/OEM.
- SAO NAM tiếp nhận ticket, phân loại mức độ và hỗ trợ từ xa hoặc tại chỗ theo thỏa thuận.
- Thay đổi sau bàn giao phải được quản lý theo change control khi có ảnh hưởng GxP.
- Firmware, phần mềm, patch và linh kiện thay thế phải được đánh giá tương thích.
- Định kỳ bảo trì, hiệu chuẩn và kiểm tra chức năng được khuyến nghị dựa trên OEM, rủi ro và lịch sử.
- Hồ sơ dịch vụ sau bàn giao được liên kết với lịch sử thiết bị/hệ thống.
19. Trách nhiệm thực hiện
Phê duyệt chính sách, cung cấp nguồn lực và xử lý các rủi ro/ngoại lệ quan trọng.
Điều phối phạm vi, tiến độ, nguồn lực, thay đổi, sai lệch và bàn giao.
Lắp đặt, cấu hình, kiểm tra, ghi chép và đào tạo đúng phạm vi.
Rà soát protocol, dữ liệu, sai lệch, hồ sơ và tính đầy đủ trước bàn giao.
Thực hiện phần việc thuộc trách nhiệm, cung cấp tài liệu và hỗ trợ kỹ thuật phù hợp.
Phê duyệt URS, protocol, quyền truy cập, điều kiện hiện trường, sai lệch và trạng thái sử dụng GxP.
20. Căn cứ và tài liệu tham chiếu
- EU GMP Annex 15 – Qualification and Validation.
- EU GMP Annex 11 – Computerised Systems, khi hệ thống có chức năng phần mềm hoặc dữ liệu điện tử.
- GAMP và nguyên tắc vòng đời, quản lý rủi ro đối với hệ thống máy tính hóa.
- Chính sách Chất lượng và Tuân thủ GxP của SAO NAM.
- Chính sách Hệ thống máy tính hóa và Tính toàn vẹn dữ liệu.
- Chính sách Quản lý sai lệch, CAPA và Kiểm soát thay đổi.
- Chính sách Hiệu chuẩn, Truy xuất đo lường và Kiểm soát thiết bị dịch vụ.
- URS, hợp đồng, bản vẽ, protocol, SOP và tài liệu dự án được khách hàng phê duyệt.
- Manual, release note, method, training material và tài liệu chất lượng của OEM.
Đầu mối lắp đặt, thẩm định và bàn giao kỹ thuật
Khách hàng có thể liên hệ SAO NAM để thống nhất URS, khảo sát, FAT/SAT, phạm vi IQ/OQ/PQ, cấu hình, hồ sơ bàn giao, đào tạo và kế hoạch hỗ trợ sau triển khai.
Email chất lượng/kỹ thuật: ngo.saonam@gmail.com
Email chung: info@saonamchem.com
Điện thoại: 0903 880 821 · (028) 6260 2704
Địa chỉ: 92 Đường số 13, Phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh
21. Hiệu lực và rà soát
Chính sách có hiệu lực kể từ ngày được công bố trên website của SAO NAM và được rà soát ít nhất hằng năm hoặc sớm hơn khi có thay đổi về yêu cầu GxP, công nghệ, sản phẩm, phương pháp, tài liệu OEM, mô hình dự án hoặc xu hướng sai lệch.
Các biểu mẫu FAT, SAT, IQ, OQ, punch list, configuration record, training record và checklist bàn giao được quản lý trong SOP/tài liệu nội bộ hoặc hồ sơ dự án, không công khai đầy đủ trên website.
CÔNG TY SAO NAM
Ngày công bố: 11/05/2026
Chính sách Lắp đặt, Nghiệm thu, Thẩm định và Bàn giao kỹ thuật – Phiên bản 1.0
Áp dụng cho nhân viên, OEM, nhà thầu phụ, khách hàng và các bên liên quan trong phạm vi dự án kỹ thuật được kiểm soát.