Phụ lục 1 Tuân thủ Vô trùng và Duy trì vô trùng
-
Hãng sản xuất: Model: Document: -
Liên hệ
Trong thực tế, một vật phẩm có thể đã trải qua chu trình tiệt trùng đạt yêu cầu, nhưng vẫn có nguy cơ bị tái nhiễm bẩn nếu bao bì không phù hợp, niêm phong không đủ kín, thời gian giữ không được kiểm soát, quá trình chuyển vào khu vực sạch không được thẩm định hoặc nhân sự thao tác không đúng.
Vì vậy, Annex 1 nhấn mạnh rằng nhà máy cần kiểm soát toàn bộ vòng đời của vật phẩm đã tiệt trùng. Điều này bao gồm thiết kế bao bì, thẩm định chu trình tiệt trùng, kiểm tra tính toàn vẹn hàng rào bảo vệ vô trùng, phân biệt vật phẩm đã/ chưa tiệt trùng, bảo quản sau tiệt trùng và phương pháp chuyển vật phẩm vào khu vực sạch cấp cao.
Khi nguyên liệu, thiết bị, linh kiện hoặc vật phẩm phụ trợ được tiệt trùng trong bao bì hoặc vật chứa kín, bao bì phải đủ phù hợp để giảm thiểu nguy cơ nhiễm tiểu phân, vi sinh vật, nội độc tố/chí nhiệt tố hoặc hóa chất. Bao bì cũng phải tương thích với phương pháp tiệt trùng được chọn.
Quá trình niêm phong bao bì cần được thẩm định. Việc thẩm định phải xem xét tính toàn vẹn của hệ thống hàng rào bảo vệ vô trùng, thời gian giữ tối đa trước khi tiệt trùng và thời hạn sử dụng tối đa của vật phẩm sau khi đã tiệt trùng.
Tất cả các quá trình tiệt trùng phải được thẩm định. Việc thẩm định cần xem xét thành phần sản phẩm, điều kiện bảo quản, thời gian tối đa từ khi bắt đầu chuẩn bị sản phẩm hoặc vật phẩm đến khi tiệt trùng, tính phù hợp của quy trình và khả năng đạt điều kiện vô trùng một cách nhất quán.
Với tiệt trùng bằng nhiệt, cần đảm bảo toàn bộ sản phẩm, bề mặt thiết bị và linh kiện được xử lý đầy đủ theo yêu cầu. Quy trình phải được thiết kế để bảo đảm mọi khu vực, mọi vị trí và mọi kiểu tải đã định đều đạt mục tiêu tiệt trùng.
Annex 1 yêu cầu thiết lập mô hình tải đã được thẩm định cho các quá trình tiệt trùng. Tải tối đa và tải tối thiểu nên được xem xét như một phần của chiến lược thẩm định tải tổng thể. Điều này giúp chứng minh chu trình tiệt trùng hiệu quả trong các điều kiện vận hành khác nhau.
Hiệu lực của quy trình tiệt trùng cần được xem xét và xác minh định kỳ dựa trên rủi ro. Với chu trình tiệt trùng bằng nhiệt, tải trường hợp xấu nhất thường cần được đánh giá lại tối thiểu hằng năm. Các kiểu tải khác cần được xác nhận với tần suất phù hợp trong CCS.
Chỉ thị sinh học là công cụ quan trọng để hỗ trợ đánh giá hiệu quả của quy trình tiệt trùng. Trước khi sử dụng lô chỉ thị sinh học mới, nhà máy cần xác minh các yếu tố như quần thể, độ tinh khiết và danh tính của vi sinh vật chỉ báo. Các thông số quan trọng khác như giá trị D và giá trị Z có thể dựa trên chứng chỉ lô từ nhà cung cấp đủ năng lực.
Chỉ thị hóa học hoặc băng chỉ thị quá trình giúp phân biệt vật phẩm đã trải qua chu trình tiệt trùng với vật phẩm chưa tiệt trùng. Tuy nhiên, cần hiểu đúng rằng chỉ thị hóa học chủ yếu cho thấy quá trình đã diễn ra, không phải là bằng chứng độc lập chứng minh sản phẩm đã đạt mức đảm bảo vô trùng cần thiết.
Với các chu trình tiệt trùng có yêu cầu loại bỏ không khí, nhà máy cần có đảm bảo đầy đủ rằng không khí đã được loại bỏ trước và trong quá trình tiệt trùng. Nếu còn không khí trong tải hoặc buồng tiệt trùng, hơi nước hoặc tác nhân tiệt trùng có thể không tiếp xúc đầy đủ với bề mặt cần tiệt trùng.
Bowie-Dick Test thường được sử dụng để kiểm tra hiệu quả loại bỏ không khí trong autoclave. Việc thực hiện kiểm tra này hằng ngày hoặc theo chương trình đã được phê duyệt giúp đảm bảo quá trình tiệt trùng bằng hơi nước diễn ra hiệu quả, đặc biệt với tải xốp hoặc các điều kiện có nguy cơ giữ không khí.
Sau khi tiệt trùng, vật phẩm cần được bảo vệ thích hợp để ngăn ngừa tái nhiễm bẩn. Nếu vật phẩm không được sử dụng ngay, cần bảo quản trong bao bì kín hoặc hệ thống bảo vệ phù hợp, đồng thời thiết lập thời gian giữ tối đa sau tiệt trùng.
Đối với vật phẩm đã tiệt trùng cần chuyển vào khu vực Grade A hoặc Grade B, quá trình chuyển phải được thực hiện bằng phương pháp đã được thẩm định phù hợp, ví dụ cửa liên động, cửa sập, khử trùng bề mặt bao bì kín hoặc công nghệ rapid transfer port khi phù hợp.
Duy trì vô trùng không thể tách rời khỏi Chiến lược Kiểm soát Ô nhiễm. CCS cần thể hiện rõ cách nhà máy kiểm soát vật phẩm trước tiệt trùng, quá trình tiệt trùng, vật phẩm sau tiệt trùng, đường chuyển vào khu vực sạch, thao tác trong Grade A/B và dữ liệu giám sát môi trường liên quan.
Dữ liệu tiểu phân, vi sinh, nghiên cứu dòng khí, thẩm định phòng sạch, cảnh báo môi trường, sai lệch và CAPA cần được xem xét cùng nhau để chứng minh rằng hệ thống thực sự duy trì trạng thái kiểm soát. Đây là điểm rất quan trọng khi nhà máy chuẩn bị cho audit EU GMP, PIC/S hoặc audit khách hàng.
SAO NAM hỗ trợ khách hàng trong các nhóm thiết bị và dịch vụ liên quan đến phòng sạch, giám sát môi trường, kiểm soát ô nhiễm và hồ sơ thiết bị. Đây là các yếu tố quan trọng khi nhà máy cần chứng minh trạng thái kiểm soát theo Annex 1, đặc biệt trong sản xuất vô trùng.
Maintaining sterility requires more than a validated sterilization cycle. Pharmaceutical manufacturers must control sterile barrier systems, packaging integrity, hold times, load patterns, biological indicators, chemical indicators, air removal verification, storage and transfer of sterilized items into Grade A/B areas.
A robust contamination control strategy should connect sterilization validation, environmental monitoring, cleanroom data, personnel practices, equipment readiness, deviations and CAPA to demonstrate continued sterility assurance.
SAO NAM supports customers in Vietnam with Particle Measuring Systems equipment, particle monitoring, microbial monitoring, online monitoring systems, calibration, repair, maintenance and cleanroom monitoring consultation.
Sửa đổi Phụ lục 1 - Những thách thức khi thực hiện hướng dẫn vô trùng mới
Tổng quan về các sửa đổi trong EU GMP Phụ lục 1
Nghiên cứu trực quan hóa dòng khí
Giám sát tiểu phân trong phòng sạch
Đếm hạt tiểu phân trong phòng sạch dược phẩm
Thẩm định phòng sạch dược phẩm
Lasair Pro - Máy đếm tiểu phân trong không khí
Airnet 510 - Sensor đếm tiểu phân online
IsoAir Pro-E - Máy đếm tiểu phân online
MiniCapt Remote - Máy lấy mẫu vi sinh online
Pharmaceutical Net Pro - Phần mềm giám sát tiểu phân và vi sinh
Hiệu chuẩn thiết bị Particle Measuring Systems
Sửa chữa thiết bị đo đếm tiểu phân
Cho thuê máy đếm tiểu phân phòng sạch
Yêu cầu của Phụ lục 1 về Vô trùng và Duy trì Vô trùng
Mục đích của việc gói vô trùng là gì?
Phần 8.48, Phụ lục 1 của EU
Khi nguyên liệu, thiết bị, các bộ phận và các hạng mục phụ trợ được khử trùng trong bao bì hoặc vật chứa kín thì bao bì phải đủ tiêu chuẩn để giảm thiểu nguy cơ tạp nhiễm tiểu phân, vi sinh vật, nội độc tố/chí nhiệt tố hoặc hóa chất và để tương thích với phương pháp vô trùng đã chọn. Quá trình niêm phong bao bì phải được thẩm định. Việc thẩm định phải xem xét tính toàn vẹn của hệ thống hàng rào bảo vệ vô trùng, thời gian giữ tối đa trước khi tiệt trùng và thời hạn sử dụng tối đa được ấn định cho các hạng mục đã tiệt trùng. Cần kiểm tra tính toàn vẹn của hệ thống hàng rào bảo vệ vô trùng đối với từng vật dụng đã được vô trùng trước khi sử dụng.
Các nhà sản xuất dược phẩm được đóng ống vô trùng cần phải bảo vệ bề mặt tiếp xúc của sản phẩm bằng cách vô trùng cho đến thời điểm sử dụng trên dây chuyền đóng ống

Khuyến nghị thực hành tốt nhất
Các bề mặt tiếp xúc sản phẩm sơ cấp và thứ cấp

Tiệt trùng bằng nồi hấp
Thẩm định vô trùng
- Thẩm định lại
- Kiểu nạp
- Chỉ số sinh học
- Thời gian giữ tối đa
- Chỉ số hóa học

Thẩm định vô trùng bằng nồi hấp
Phần 8.36, Phụ lục 1 của EU
Tất cả các quá trình vô trùng phải được thẩm định. Các nghiên cứu về thẩm định cần tính đến thành phần sản phẩm, điều kiện bảo quản và thời gian tối đa từ khi bắt đầu chuẩn bị sản phẩm hoặc nguyên liệu cần tiệt trùng đến khi vô trùng sản phẩm đó. Trước khi áp dụng bất kỳ quy trình vô trùng nào, tính phù hợp của quy trình đó đối với sản phẩm và thiết bị cũng như hiệu quả của quy trình đó trong việc đạt được các điều kiện vô trùng mong muốn một cách nhất quán ở tất cả các bộ phận của từng loại tải lượng được xử lý phải được xác nhận đặc biệt bằng các phép đo vật lý và các chỉ số sinh học ( BI) khi thích hợp. Để tiệt trùng hiệu quả, toàn bộ sản phẩm, bề mặt của thiết bị và các bộ phận phải được xử lý theo yêu cầu và quy trình phải được thiết kế để đảm bảo đạt được mục đích này.
Sản phẩm
• Thành phần
• Điều kiện bảo quản
• Số lần lưu giữ Phương pháp vô trùng
• Sự phù hợp
• Thẩm định hiệu quả
• Các phép đo vật lý Chỉ tiêu sinh học Tất cả các bề mặt thiết bị
Thẩm định vô trùng bằng nồi hấp
Phần 8.38, 8.39 Phụ lục 1 của EU
Phải thiết lập các mô hình tải lượng đã được thẩm định cho tất cả các quá trình tiệt trùng và các mô hình tải lượng phải được thẩm định lại định kỳ. Tải tối đa và tối thiểu cũng nên được coi là một phần của chiến lược thẩm định tải lượng tổng thể.
Hiệu lực của quy trình tiệt trùng cần được xem xét và xác minh theo các khoảng thời gian đã định dựa trên nguy cơ. Chu trình tiệt trùng bằng nhiệt phải được đánh giá lại với tần suất tối thiểu ít nhất là hàng năm đối với các kiểu tải lượng được coi là trường hợp xấu nhất. Các kiểu tải lượng khác phải được xác nhận ở tần suất phù hợp trong CCS
Mô hình tải lượng
• Tối đa
• Tối thiểu
• Thẩm định lại Thời gian
• Định kỳ
• Tần suất dựa trên nguy cơ
• Tối thiểu hàng năm đối với tải lượng trong trường hợp xấu nhất
Sử dụng chỉ số sinh học và chỉ số hóa học theo Phụ lục 1
Các chỉ số sinh học
Phần 8.43, Phục lục 1 của EU
Độ tin cậy của BI là quan trọng… Trước khi sử dụng lô/mẻ BI mới, quần thể, độ tinh khiết và danh tính của sinh vật chỉ báo của lô/mẻ phải được xác minh. Đối với các thông số quan trọng khác, v.d. giá trị D, giá trị Z, thông thường có thể sử dụng chứng chỉ lô do cơ sở cung ứng đủ năng lực cung cấp.
Xác minh người dùng cuối
• Quần thể
• Độ tinh khiết
• Danh tính của sinh vật
Giấy chứng nhận của nhà sản xuất cho:
• Giá trị D
• Giá trị Z
• Giá trị khác
Phần 8.44, Phụ lục 1 của EU
Cần có các phương tiện rõ ràng để phân biệt các sản phẩm, thiết bị và linh kiện chưa qua quá trình tiệt trùng với những sản phẩm đã qua quá trình tiệt trùng.
Khi thích hợp, các chỉ số như băng hấp tiệt trùng hoặc các chỉ số chiếu xạ có thể được sử dụng để cho biết liệu một lô (hoặc nguyên liệu, thành phần, thiết bị của lô phụ) đã trải qua quá trình tiệt trùng hay chưa. Tuy nhiên, các chỉ số này chỉ cho thấy quá trình tiệt trùng đã diễn ra; chúng không biểu thị mức độ vô trùng của sản phẩm hoặc mức độ đảm bảo vô trùng cần thiết.
• Chỉ số quá trình
• Không phải là dấu hiệu cho thấy sản phẩm vô trùng
Phần 8.61, Phụ lục 1 của EU
Cần có sự đảm bảo đầy đủ về việc loại bỏ không khí trước và trong khi tiệt trùng khi quá trình tiệt trùng bao gồm cả việc làm sạch không khí (v.d. tải hấp xốp, buồng đông khô). Đối với nồi hấp, việc này phải bao gồm chu trình kiểm tra loại bỏ không khí (thường được thực hiện hàng ngày) hoặc sử dụng hệ thống phát hiện không khí. Tải lượng được khử trùng phải được thiết kế để hỗ trợ loại bỏ không khí hiệu quả và thoát nước tự do để ngăn ngừa sự tích tụ nước ngưng tụ.
Thẩm định loại bỏ không khí
• Bowie Dick Test
• Thực hiện hàng ngày
Phương pháp này thường được thực hiện hàng ngày để đảm bảo rằng quá trình loại bỏ không khí trong môi trường làm việc được thực hiện hiệu quả. Bowie Dick Test là một phương pháp kiểm tra quá trình loại bỏ không khí trong autoclave (máy tiệt trùng bằng hơi nước) để đảm bảo rằng quá trình tiệt trùng diễn ra đúng cách và không có không khí còn lại trong thiết bị sau khi quá trình tiệt trùng hoàn tất. Việc thực hiện kiểm tra này hàng ngày giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình tiệt trùng.
Sử dụng hệ thống bảo vệ vô trùng tuân thủ Phụ lục 1
Bảo vệ thiết bị tiệt trùng
Phần 8.46, Phụ lục 1 của EU
Cần phải có biện pháp bảo vệ thích hợp sau khi đã tiến hành quá trình khử trùng. Mục tiêu của việc này là ngăn ngừa tái nhiễm bẩn sau khi đã tiến hành quá trình khử trùng. Nếu các vật dụng đã được tiệt trùng nhưng không được sử dụng ngay sau đó, chúng phải được bảo quản bằng cách sử dụng bao bì kín đáo và phải thiết lập thời gian giữ tối đa để đảm bảo tính hiệu quả của quá trình tiệt trùng. Điều này giúp đảm bảo rằng các vật dụng sẽ không bị nhiễm bẩn lại sau khi đã được tiệt trùng.
Phần 8.47, Phụ lục 1 của EU
Khi nguyên liệu, thiết bị, linh kiện và các hạng mục phụ trợ được khử trùng trong bao bì kín và sau đó chuyển sang Cấp A thì việc này phải được thực hiện bằng các phương pháp đã được thẩm định phù hợp (v.d. cửa liên động hoặc cửa sập) kèm theo khử trùng bên ngoài bao bì kín. Việc sử dụng công nghệ cảng trung chuyển nhanh cũng cần được cân nhắc. Các phương pháp này phải được chứng minh là có hiệu quả kiểm soát nguy cơ tạp nhiễm tiềm ẩn ở các khu vực sạch Cấp A và Cấp B, tương tự như vậy, quy trình khử trùng phải được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm bất kỳ sự tạp nhiễm nào trên bao bì xuống mức chấp nhận được khi đưa vật phẩm vào khu vực Cấp B và Cấp A.
Khuyến nghị thực hành tốt nhất – V.d. RABS/thiết bị phân lập – Kim chiết
Giai đoạn bọc hoặc đậy kín các bộ phận sau khi đã được khử trùng trong hệ thống RABS (Restricted Access Barrier System - Hệ thống rào cản truy cập hạn chế) hoặc thiết bị cách ly trước khi thực hiện quá trình khử nhiễm môi trường bằng phương pháp VHP® (vaporized hydrogen peroxide - hiđro peroxit hơi). Sau khi quá trình sục khí khử nhiễm hoàn tất, việc tháo/mở các bộ phận đã được khử trùng thông qua các cổng găng tay. Điều này nhằm đảm bảo rằng các bộ phận đã được khử trùng, được bảo quản và xử lý một cách an toàn để ngăn ngừa tái nhiễm bẩn và
- Cam kết chất lượng
- Bảo hành chính hãng
- Giao hàng tận nơi
- DỊCH VỤ 24/7
SAO NAM - Đại lý & Trung tâm dịch vụ Particle Measuring Systems tại Việt Nam




.png)
