Sửa đổi Phụ lục 1 - Những thách thức trong việc thực hiện Hướng dẫn Vô trùng mới
-
Hãng sản xuất: Model: Document: -
Liên hệ
Annex 1 bản mới có phạm vi chi tiết hơn nhiều so với phiên bản trước. Thay vì chỉ đưa ra các yêu cầu chung, tài liệu mới làm rõ hơn kỳ vọng về thiết kế cơ sở, thiết bị, quy trình, quản lý rủi ro, chiến lược kiểm soát ô nhiễm, thẩm định, giám sát môi trường, đào tạo nhân sự và khả năng duy trì trạng thái kiểm soát.
Thách thức lớn nhất không phải là “viết thêm tài liệu”, mà là chứng minh hệ thống đang hoạt động đúng trong thực tế. Nhà máy cần kết nối được dữ liệu từ nhiều nguồn: phòng sạch, HVAC, giám sát tiểu phân, vi sinh, chênh áp, nhiệt độ, độ ẩm, sai lệch, CAPA, thẩm định, bảo trì, hiệu chuẩn và đào tạo nhân sự.
Việc sửa đổi Annex 1 đã trải qua nhiều giai đoạn lấy ý kiến và cập nhật. Các bản dự thảo đã nhận được số lượng lớn phản hồi từ cộng đồng chuyên môn, cho thấy mức độ quan tâm rất cao đối với hướng dẫn sản xuất vô trùng mới. Bản chính thức được xuất bản ngày 25/08/2022 và tạo ra nhiều yêu cầu rõ ràng hơn cho ngành dược phẩm vô trùng.
CCS là một trong những nội dung quan trọng nhất của Annex 1. Đây không chỉ là một tài liệu tổng hợp, mà là cách nhà máy chứng minh rằng mọi nguồn rủi ro ô nhiễm đã được nhận diện, đánh giá, kiểm soát và theo dõi. CCS cần liên kết giữa thiết kế cơ sở, thiết bị, quy trình, nhân sự, vật liệu, hệ thống phụ trợ, vệ sinh, khử trùng, giám sát môi trường, dữ liệu và CAPA.
Thách thức thường gặp là nhiều nhà máy có dữ liệu ở từng bộ phận riêng lẻ nhưng chưa kết nối thành một chiến lược rõ ràng. Ví dụ, dữ liệu tiểu phân nằm ở QC/EM, dữ liệu HVAC nằm ở Engineering, dữ liệu vi sinh nằm ở Microbiology, dữ liệu sai lệch/CAPA nằm ở QA, còn dữ liệu thiết bị nằm ở Maintenance. Khi thanh tra hỏi về CCS, nhà máy cần trình bày được bức tranh tổng thể, không chỉ từng mảnh rời rạc.
Annex 1 đặt QRM như một nguyên tắc xuyên suốt. Nhà máy cần chứng minh rằng các quyết định liên quan đến thiết kế, vận hành, giám sát, tần suất, giới hạn, phương pháp thay thế hoặc mức độ kiểm soát đều có cơ sở khoa học và dựa trên đánh giá rủi ro phù hợp.
Giám sát môi trường là một trong những khu vực chịu tác động lớn từ Annex 1. Nhà máy cần đảm bảo chương trình giám sát tiểu phân và vi sinh phản ánh đúng rủi ro của quy trình, không chỉ làm theo tần suất cố định hoặc vị trí thuận tiện. Đặc biệt với khu vực Grade A/B, dữ liệu cần hỗ trợ chứng minh khả năng kiểm soát liên tục trong vận hành.
Annex 1 đặt trọng tâm vào khả năng bảo vệ khu vực quan trọng, đặc biệt là Grade A. Điều này không chỉ phụ thuộc vào kết quả phân loại phòng sạch, mà còn liên quan đến dòng khí, thiết kế thiết bị, vị trí thao tác, can thiệp, vệ sinh, khử trùng, giám sát và hành vi của nhân sự.
Một phòng sạch đạt phân loại không có nghĩa là mọi thao tác trong quá trình sản xuất đều an toàn. Nhà máy cần chứng minh rằng khu vực sản phẩm được bảo vệ trong điều kiện vận hành thực tế, kể cả khi có can thiệp, chuyển vật liệu, thay đổi tốc độ dây chuyền hoặc thao tác của nhân viên.
Nhân sự là một trong những nguồn rủi ro lớn nhất trong sản xuất vô trùng. Annex 1 nhấn mạnh yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, đào tạo và hành vi phù hợp với nguyên tắc bảo vệ sản phẩm vô trùng. Điều này đòi hỏi nhà máy không chỉ đào tạo lý thuyết, mà còn phải đánh giá năng lực thực tế.
Annex 1 yêu cầu kỳ vọng rõ ràng hơn về thẩm định và xác minh liên tục. Nhà máy cần chứng minh rằng quy trình, thiết bị và môi trường sản xuất không chỉ đạt yêu cầu tại thời điểm thẩm định ban đầu, mà còn duy trì trạng thái kiểm soát trong vận hành thường xuyên.
Khi yêu cầu về giám sát và chứng minh trạng thái kiểm soát tăng lên, thiết bị đo và hệ thống dữ liệu trở nên quan trọng hơn. Máy đếm tiểu phân, sensor online, máy lấy mẫu vi sinh, phần mềm giám sát, hệ thống FMS/BMS, thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm, chênh áp và hồ sơ hiệu chuẩn đều có thể được thanh tra xem xét.
SAO NAM hỗ trợ khách hàng trong nhóm thiết bị và dữ liệu liên quan đến kiểm soát phòng sạch, giám sát tiểu phân, giám sát vi sinh, hiệu chuẩn, bảo trì, sửa chữa và chuẩn bị hồ sơ thiết bị trước audit. Đây là nhóm nội dung thường được xem xét khi nhà máy triển khai Annex 1, CCS và chương trình giám sát môi trường.
The revised EU GMP Annex 1 places stronger emphasis on contamination control strategy, quality risk management, environmental monitoring, cleanroom qualification, Grade A protection, personnel behaviour, validation expectations and continuous verification.
For pharmaceutical manufacturers, the challenge is not only updating documents but also demonstrating that facilities, equipment, processes, personnel and monitoring systems remain in a state of control.
SAO NAM supports customers in Vietnam with Particle Measuring Systems equipment, particle counters, microbial monitoring, online monitoring systems, calibration, repair, maintenance and cleanroom monitoring consultation.
Tổng quan về các sửa đổi trong EU GMP Phụ lục 1
Nghiên cứu trực quan hóa dòng khí
Giám sát tiểu phân trong phòng sạch
Đếm hạt tiểu phân trong phòng sạch dược phẩm
Thẩm định phòng sạch dược phẩm
Giải pháp kiểm soát ô nhiễm phòng sạch
Lasair Pro - Máy đếm tiểu phân trong không khí
Airnet 510 - Sensor đếm tiểu phân online
IsoAir Pro-E - Máy đếm tiểu phân online
MiniCapt Remote - Máy lấy mẫu vi sinh online
Pharmaceutical Net Pro - Phần mềm giám sát tiểu phân và vi sinh
Hiệu chuẩn thiết bị Particle Measuring Systems
Sửa chữa thiết bị đo đếm tiểu phân
Cho thuê máy đếm tiểu phân phòng sạch
Bối cảnh – Phụ lục 1
Cập nhật bản sửa đổi năm 2008 của Phụ lục 1 được công bố vào năm 2015, với khung thời gian xuất bản ước tính là 2 năm.
Dự thảo công bố công khai đầu tiên được ban hành vào tháng 12/2017, sau đó là tham vấn cộng đồng.
Dự thảo công khai lần thứ 2 được ban hành vào tháng 2/2020, sau đó là tham vấn có mục tiêu.
Tài liệu được xuất bản vào ngày 25 tháng 8 năm 2022.
Lịch sử thay đổi
Một số nguyên nhân gây chậm trễ…đồng thuận không hề dễ dàng.
- Tham vấn cộng đồng (dự thảo lần 1) nhận được hơn 4000 ý kiến
- Tham vấn có mục tiêu (dự thảo lần 2) nhận được thêm 2000 ý kiến
Sao bản mới dài thế?
Bản mới có độ dài gần gấp 2,5 lần và số từ gần gấp 4 lần so với bản trước đó...
Khi so sánh các tài liệu, dễ nhận thấy rằng đã có nỗ lực lớn để loại bỏ mọi sự mơ hồ một cách cụ thể (và hầu hết đã đạt được thành công).
- Sử dụng ngôn từ chính xác hơn
- Nỗ lực được đặt vào việc giải quyết những phần mơ hồ cụ thể, không chỉ là một cách chung chung.
- Cung cấp thông tin chi tiết hơn, giúp tăng cường sự hiểu biết và rõ ràng trong các văn bản và tài liệu.
Phụ lục 1 – Vô trùng, nhưng có thể hơn thế không?
Phụ lục 1 là hướng dẫn duy nhất trong PIC/S và EMA GMP đưa ra lời khuyên chi tiết về thiết kế cơ sở
Không phải tất cả thông tin đều có thể áp dụng cho tất cả các nhà sản xuất, nhưng đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà sản xuất sản phẩm không vô trùng cũng như ngành công nghiệp vô trùng.
Phụ lục 1 mới dường như đã đặt ra một số ranh giới về cách sử dụng nó bên ngoài khu vực sản xuất vô trùng
(1).jpg)
Những khu vực không vô trùng nào được đề cập?
Một số chất lỏng, kem, thuốc mỡ và các sản phẩm trung gian sinh học có tổng lượng vi sinh vật tạp nhiễm thấp "nhất định"… mà với chúng việc kiểm soát tạp nhiễm vi sinh vật, tiểu phân và nội độc tố/chí nhiệt tố được coi là quan trọng
- Không đề cập đến dạng bào chế rắn
- Không đề cập đến các sản phẩm trung gian hoặc dược chất khác cho thành phẩm vô trùng ngoài sinh phẩm
- Dường như không thừa nhận rằng việc ngăn ngừa tạp nhiễm được coi là quan trọng đối với MỌI sản phẩm trị liệu dùng cho con người
Có lẽ một lời mời sử dụng rộng rãi kèm theo khuyến nghị cụ thể cho các sản phẩm có nguy cơ cao hơn sẽ có ý nghĩa hơn!
Những hạn chế nào được lưu ý đối với sản phẩm không vô trùng?
Tuyên bố Phạm vi đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn sau đây có thể hữu ích cho các nhà sản xuất sản phẩm không vô trùng được chỉ định:
- Chiến lược kiểm soát tạp nhiễm
- Thiết kế mặt bằng nhà xưởng
- Phân loại phòng sạch, đánh giá, thẩm định, theo dõi, giám sát
- Trang phục của nhân viên
Mặc dù tuyên bố này không được coi là toàn diện nhưng đáng chú ý là nó không đề cập đến giám sát môi trường, hệ thống phụ trợ, hệ thống sử dụng một lần hoặc các khía cạnh kiểm soát chất lượng mà vốn cũng có thể là hướng dẫn hữu ích cho sản xuất không vô trùng.
Các mối quan tâm chung với Phụ lục 1
Phụ lục 1 mới là sự gia tăng đáng kể các yêu cầu?
- Vâng, vừa có vừa không.
- Trong PE 009-16, Phụ lục 1 có 127 điều khoản bao trùm18 trang; trong PE 009-17, Phụ lục 1 có 294 điều khoản, tăng số trang lên 66 trang.
- Trong số 127 điều khoản tại Phụ lục 1 của PE 009-16, chỉ có khoảng 40 điều khoản là không thay đổi trong PE 009-17 và ít nhất 14 điều khoản đã bị loại bỏ hoàn toàn.
- Trong số 294 điều khoản tại PE 009-17, hơn 100 điều khoản là hoàn toàn mới, không có điều khoản tương ứng trực tiếp nào trong PE 009-16.
- Tuy nhiên, thay vì tạo ra nhiều yêu cầu mới, các điều khoản mới thường làm rõ các yêu cầu hiện có và cung cấp hướng dẫn mới ở những chỗ trước đây chưa từng có.

Phụ lục 1 mới sẽ khiến cơ sở hiện tại trở thành không tuân thủ?
Các thay đổi trong Phụ lục 1 đã được mô tả rõ ràng, mở ra khả năng sử dụng các công nghệ hiện có. Điều này không phải là lần đầu tiên mà PIC/S thay đổi yêu cầu của mình.
Để đối mặt với thay đổi, quan trọng là bắt đầu sớm, nhận biết rõ ràng những điểm chưa rõ ràng và triển khai một chiến lược kiểm soát để đảm bảo sự tuân thủ và hiệu suất của cơ sở.
Các chủ đề chính
- Cơ sở vật chất, thiết bị và quy trình phù hợp
- Nhân sự phù hợp
- Chiến lược kiểm soát tạp nhiễm phù hợp, chi tiết và được ghi chép lại
- Áp dụng phù hợp các nguyên tắc QRM
Chủ đề chính – Cơ sở vật chất, thiết bị và quy trình
- Tăng cường tập trung vào các yếu tố thiết kế
- Tăng đáng kể chi tiết liên quan đến các yêu cầu về đánh giá và thẩm định
- Trọng tâm mới đặt vào việc xác minh liên tục (chủ yếu thông qua CCS)
- Đồng thời, khuyến khích sử dụng công nghệ thực hành tốt nhất để đảm bảo hiệu suất tối ưu trong quá trình sản xuất.
Chủ đề chính – Nhân sự
- Chúng ta sẽ tập trung vào một chủ đề quan trọng trong ngành dược phẩm - nhân sự. Điều quan trọng đầu tiên là yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm của nhân sự. Không chỉ là vấn đề của số lượng, mà còn về chất lượng, chúng ta cần những người có trình độ và kinh nghiệm phù hợp để đảm bảo quy trình sản xuất vô trùng diễn ra một cách an toàn và hiệu quả.
- Chi tiết hơn về kỳ vọng đào tạo nhân sự làm việc trong ngành sản xuất vô trùng
- Kỳ vọng rằng hành vi của nhân sự phù hợp với nguyên tắc bảo vệ sản phẩm vô trùng trong các quá trình sản xuất
Chủ đề chính: Quản lý rủi ro về chất lượng (QRM)
Từ phần Phạm vi
QRM áp dụng toàn bộ cho tài liệu này và thông thường sẽ không được đề cập đến trong các đoạn văn bản cụ thể. Khi các giới hạn, tần suất hoặc phạm vi cụ thể được quy định thì chúng phải được coi là yêu cầu tối thiểu. Chúng được nêu rõ dựa trên kinh nghiệm quản lý trước đây về các vấn đề đã được xác định và đã ảnh hưởng đến sự an toàn của bệnh nhân.

Từ phần Nguyên tắc
Các quy trình, thiết bị, cơ sở vật chất và hoạt động sản xuất phải được quản lý theo nguyên tắc QRM để cung cấp phương tiện chủ động để xác định, đánh giá một cách khoa học và kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn đối với chởt lượng. Khi sử dụng các phương pháp tiếp cận thay thế thì các phương pháp này cần được hỗ trợ bởi cơ sở hợp lý, đánh giá và giắm thiểu rủi ro phù hợp và phắi đáp ứng mục đích của Phụ lục này.
Trước tiên, các ưu tiên của QRM phắi bao gồm thiết kế cơ sở, thiết bị và quy trình phù hợp, tiếp theo là thực hiện các quy trình được thiết kế tốt và cuối cùng là áp dụng hệ thống giám sát như một yếu tố chứng minh rằng thiết kế và quy trình đã được triển khai chính xác và tiếp tục thực hiện phù hợp với mong đợi.
Chỉ một mình giám sát hoặc xét nghiệm thì sẽ không đảm bảo được tính vô trùng.
Chủ đề chính – Chiến lược kiểm soát tạp nhiễm
- Một sự thay đổi đáng kể trong cách chúng ta phải trình bày dữ liệu, đặc biệt là với ngành dược phẩm. Ngày nay, không chỉ có một nguồn duy nhất mà chúng ta phải tập trung vào – tài liệu. Điều này không chỉ là một thay đổi về hình thức, mà là một cách tiếp cận toàn diện, cung cấp cho chúng ta toàn bộ câu chuyện về kiểm soát tạp nhiễm tại cơ sở
- Ý nghĩa đối với cách thức đánh giá việc kiểm soá
- Cam kết chất lượng
- Bảo hành chính hãng
- Giao hàng tận nơi
- DỊCH VỤ 24/7
SAO NAM - Đại lý & Trung tâm dịch vụ Particle Measuring Systems tại Việt Nam




.png)
