SAO NAM – Máy đếm tiểu phân, thiết bị phòng sạch & hiệu chuẩn PMS
 
GIÁM SÁT VI SINH VẬT TRONG PHÒNG SẠCH

GIÁM SÁT VI SINH VẬT TRONG PHÒNG SẠCH

  • Hãng sản xuất:
    Model:
    Document:
    • Yêu cầu báo giá Request a Quotation
  • Liên hệ

GIÁM SÁT VI SINH VẬT TRONG MÔI TRƯỜNG PHÒNG SẠCH 

SAO NAM | Authorized Sales and Service Center for PMS

Giám sát vi sinh vật trong phòng sạch: yêu cầu GMP, Annex 1 và giải pháp kiểm soát rủi ro

Trong sản xuất dược phẩm vô trùng, giám sát vi sinh vật không chỉ là một hoạt động lấy mẫu định kỳ. Đây là một phần quan trọng của Chiến lược Kiểm soát Ô nhiễm, giúp nhà máy phát hiện sớm nguy cơ nhiễm vi sinh, đánh giá thao tác nhân sự, kiểm soát môi trường sản xuất và chứng minh trạng thái kiểm soát khi audit.

Bài viết này giúp QA, QC, Microbiology, Validation, Production và Environmental Monitoring hiểu rõ các yêu cầu chính khi giám sát vi sinh trong phòng sạch: vị trí lấy mẫu, tần suất, phương pháp lấy mẫu, giám sát Grade A/B, giám sát nhân viên, giới hạn hành động, định danh vi sinh, phản ứng khi có kết quả bất thường và cách SAO NAM hỗ trợ với thiết bị Particle Measuring Systems.

Tóm tắt nhanh: giám sát vi sinh trong phòng sạch cần kiểm soát những gì?

Mục tiêu: Phát hiện và kiểm soát nguy cơ ô nhiễm vi sinh, nội độc tố, tiểu phân lạ và các nguồn nhiễm có thể ảnh hưởng đến sản phẩm.
Phương pháp: Kết hợp lấy mẫu không khí, đĩa lắng/đĩa thạch, lấy mẫu bề mặt, đĩa tiếp xúc, gạc, găng tay, áo choàng và nhân sự.
CCS: Phương pháp lấy mẫu phải được biện giải trong Chiến lược Kiểm soát Ô nhiễm và không ảnh hưởng bất lợi đến dòng khí Grade A/B.
Grade A: Cần giám sát vi sinh liên tục trong suốt thời gian sản xuất quan trọng, bao gồm lắp ráp/cài đặt vô trùng.
Nhân sự: Cần giám sát găng tay, áo choàng và các vị trí có can thiệp vào quy trình dựa trên rủi ro.
Dữ liệu: Kết quả vi sinh cần được đánh giá xu hướng, điều tra khi vượt giới hạn và định danh đến cấp phù hợp, đặc biệt tại Grade A/B.

Vì sao giám sát vi sinh vật là yêu cầu cốt lõi trong phòng sạch?

Trong sản xuất vô trùng, vi sinh vật có thể xuất phát từ nhiều nguồn: con người, bề mặt, không khí, vật liệu, thiết bị, nước, quy trình vệ sinh, hoạt động bảo trì hoặc thao tác can thiệp. Nếu không được kiểm soát, vi sinh vật có thể ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sản phẩm, chất lượng lô và uy tín của nhà máy.

Giám sát vi sinh giúp nhà máy hiểu trạng thái kiểm soát của phòng sạch, phát hiện xu hướng bất thường, đánh giá hiệu quả vệ sinh/khử trùng, kiểm soát thao tác nhân sự và cung cấp dữ liệu để điều tra sai lệch. Đây là một phần quan trọng trong GMP, EU GMP Annex 1, WHO-GMP, CCS và chương trình giám sát môi trường.

Hiểu đơn giản: Tiểu phân giúp cảnh báo về vật chất không sống trong không khí; vi sinh giúp đánh giá nguy cơ sinh học. Trong phòng sạch dược phẩm, hai nhóm dữ liệu này cần được xem cùng nhau để hiểu đầy đủ nguy cơ ô nhiễm.

1. Giám sát vi sinh vật trong phòng sạch là gì?

Giám sát vi sinh vật trong phòng sạch là hoạt động lấy mẫu, nuôi cấy, đọc kết quả, đánh giá xu hướng và điều tra vi sinh trong môi trường sản xuất được kiểm soát. Mục tiêu là phát hiện sớm sự hiện diện của vi sinh vật và đánh giá liệu môi trường, quy trình, thao tác hoặc nhân sự có đang tạo rủi ro cho sản phẩm hay không.

Không khí: Lấy mẫu không khí chủ động, đĩa lắng hoặc các phương pháp giám sát vi sinh trong không khí.
Bề mặt: Lấy mẫu bề mặt thiết bị, phòng, khu vực thao tác, bàn thao tác, vách, sàn hoặc bề mặt tiếp xúc gần quy trình.
Nhân sự: Lấy mẫu găng tay, áo choàng và các vị trí trên trang phục có nguy cơ liên quan đến thao tác vô trùng.
Dữ liệu: Kết quả cần được đánh giá theo vị trí, thời điểm, trạng thái sản xuất, thao tác, xu hướng và mức độ rủi ro.

2. Phương pháp lấy mẫu phải được biện giải trong CCS

EU GMP Annex 1 yêu cầu phương pháp lấy mẫu được sử dụng phải được biện giải trong Chiến lược Kiểm soát Ô nhiễm. Điều này có nghĩa là nhà máy cần giải thích vì sao chọn phương pháp đó, vị trí đó, tần suất đó và dữ liệu đó có ý nghĩa gì đối với kiểm soát ô nhiễm.

Đặc biệt tại Grade A và B, phương pháp lấy mẫu không được làm ảnh hưởng bất lợi đến mô hình dòng khí. Đầu lấy mẫu, dây, ống, giá đỡ, thân thiết bị hoặc thao tác đặt/thu mẫu đều cần được xem xét để không làm tăng rủi ro cho sản phẩm.

✓ Vị trí lấy mẫu phải dựa trên rủi ro, không chỉ dựa trên sự thuận tiện.
✓ Phương pháp lấy mẫu phải phù hợp với mục tiêu dữ liệu: không khí, bề mặt, nhân sự hay thao tác can thiệp.
✓ Tần suất lấy mẫu phải phản ánh mức độ rủi ro và trạng thái sản xuất.
✓ Thiết bị lấy mẫu phải có cơ sở kỹ thuật, được kiểm tra/hiệu chuẩn phù hợp.
✓ Kết quả vi sinh phải được liên kết với CCS, EM Program, QRM và điều tra sai lệch khi cần.
Điểm audit thường hỏi: Vì sao chọn vị trí này? Vì sao chọn phương pháp này? Thiết bị lấy mẫu có ảnh hưởng đến dòng khí không? Khi có kết quả dương tính ở Grade A/B, nhà máy điều tra như thế nào?

3. Giám sát vi sinh trong Grade A và Grade B

Khu vực Grade A là khu vực có rủi ro cao nhất vì liên quan trực tiếp đến sản phẩm hở, bề mặt tiếp xúc sản phẩm hoặc thao tác vô trùng. Vì vậy, giám sát vi sinh tại Grade A cần được thực hiện liên tục trong suốt thời gian sản xuất quan trọng, bao gồm cả giai đoạn lắp ráp/cài đặt vô trùng.

Với Grade B, cách tiếp cận tương tự nên được xem xét dựa trên rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất vô trùng. Nếu khu vực Grade B có nhiều thao tác nhân sự, chuyển vật liệu hoặc can thiệp vào quy trình, chương trình giám sát cần phản ánh các rủi ro đó.

Grade A: Giám sát vi sinh liên tục trong toàn bộ thời gian sản xuất quan trọng và cài đặt vô trùng.
Grade B: Xem xét giám sát tăng cường dựa trên rủi ro, đặc biệt khi có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất vô trùng.
Sự kiện nhất thời: Chương trình giám sát nên có khả năng phát hiện can thiệp, sự kiện bất thường và suy giảm hệ thống.
Phản ứng: Bất kỳ phát hiện vi sinh ở khu vực quan trọng cần được đánh giá nghiêm túc và điều tra theo SOP.

4. Các phương pháp giám sát vi sinh thường dùng

Một chương trình giám sát vi sinh tốt thường không chỉ dùng một phương pháp duy nhất. Nhà máy cần kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá không khí, bề mặt, nhân sự và các điểm rủi ro trong quy trình.

1. Lấy mẫu không khí chủ động

Thiết bị hút một thể tích không khí xác định và thu vi sinh lên môi trường nuôi cấy. Phương pháp này phù hợp khi cần dữ liệu có cơ sở thể tích và có khả năng hành động tốt hơn.

2. Đĩa lắng / đĩa thạch

Được mở trong một khoảng thời gian để theo dõi vi sinh có khả năng lắng xuống bề mặt. Cần hiểu rõ hạn chế vì đây là phương pháp thụ động, không kiểm soát thể tích không khí.

3. Đĩa tiếp xúc

Dùng để lấy mẫu bề mặt thiết bị, phòng, khu vực thao tác, bề mặt liên quan đến quy trình và có thể dùng cho áo choàng/găng tay tùy chương trình giám sát.

4. Gạc lấy mẫu

Phù hợp cho các bề mặt không phẳng, khe, góc, khu vực khó áp dụng đĩa tiếp xúc hoặc bề mặt có hình dạng đặc biệt.

5. Giám sát nhân sự

Bao gồm lấy mẫu găng tay, áo choàng và các vị trí có nguy cơ sau thao tác quan trọng, sau khi rời Grade B hoặc theo tần suất dựa trên đánh giá rủi ro.

5. Giám sát nhân viên: găng tay, áo choàng và thao tác can thiệp

Con người là một trong những nguồn rủi ro vi sinh lớn nhất trong phòng sạch. Vì vậy, giám sát nhân viên không chỉ để kiểm tra “đạt/không đạt”, mà còn để đánh giá hiệu quả đào tạo, thao tác vô trùng, quy trình mặc đồ, thay găng, vệ sinh tay và mức độ rủi ro sau các can thiệp quan trọng.

✓ Cần giám sát găng tay sau các hoạt động can thiệp quan trọng.
✓ Nên định kỳ thay găng tay bên ngoài trước khi tiếp tục thao tác nếu rủi ro tăng.
✓ Cần xem xét giám sát áo choàng sau can thiệp quan trọng, đặc biệt tại Grade A/B.
✓ Khi quy trình thủ công nhiều, rủi ro tăng và cần tăng cường giám sát nhân sự trong CCS.
✓ Việc lấy mẫu nhân sự phải được thực hiện sao cho không ảnh hưởng bất lợi đến quá trình sản xuất.
Gợi ý thực tế: Nếu một vị trí găng tay hoặc áo choàng thường xuyên có kết quả dương tính, nhà máy nên xem lại thao tác, đào tạo, thiết kế can thiệp, tần suất thay găng và khả năng phát sinh rủi ro tại bước đó.

6. Giám sát khi không sản xuất: vì sao vẫn cần?

Giám sát vi sinh không chỉ diễn ra trong lúc sản xuất. Nhà máy cũng cần xem xét giám sát khi phòng sạch không có hoạt động sản xuất, ví dụ sau khử trùng, trước khi bắt đầu sản xuất, sau khi hoàn thành chiến dịch, sau thời gian ngừng hoạt động hoặc tại các phòng liên quan chưa sử dụng.

Mục tiêu là phát hiện các sự cố ô nhiễm tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát phòng sạch. Khi có sự cố, nhà máy có thể bổ sung vị trí lấy mẫu để chứng minh hiệu quả của hành động khắc phục như vệ sinh, làm sạch hoặc khử trùng lại.

Trước sản xuất: Xác nhận khu vực sẵn sàng trước khi bắt đầu hoạt động quan trọng.
Sau sản xuất: Đánh giá môi trường sau quá trình vận hành, thao tác, can thiệp và chuyển vật liệu.
Sau vệ sinh/khử trùng: Xác nhận hiệu quả hành động làm sạch, khử trùng hoặc CAPA.
Sau ngừng hoạt động: Phát hiện nguy cơ ô nhiễm tiềm ẩn trước khi đưa khu vực trở lại sản xuất.

7. Giới hạn hành động và xử lý kết quả vi sinh

Giới hạn hành động đối với vi sinh vật cần được thiết lập rõ ràng theo cấp sạch, vị trí, phương pháp lấy mẫu và mức độ rủi ro. Với Grade A, bất kỳ sự phát triển vi sinh vật nào cũng cần được điều tra nghiêm túc vì khu vực này liên quan trực tiếp đến bảo vệ sản phẩm vô trùng.

Khi có kết quả vượt giới hạn hoặc xu hướng bất thường, nhà máy không nên chỉ ghi nhận sự kiện. Cần đánh giá ảnh hưởng đến sản phẩm, quy trình, khu vực, lô liên quan, thao tác nhân sự, dữ liệu tiểu phân, dòng khí, vệ sinh và các điều kiện vận hành xung quanh thời điểm xảy ra sự kiện.

Grade A: Bất kỳ phát hiện vi sinh nào cũng cần điều tra và đánh giá ảnh hưởng.
Grade B: Cần điều tra theo mức độ rủi ro, vị trí, thời điểm và khả năng ảnh hưởng đến quy trình vô trùng.
Grade C/D: Cần xem xét xu hướng, cảnh báo lặp lại, bào tử, nấm mốc hoặc dấu hiệu mất kiểm soát.
CAPA: Hành động khắc phục/phòng ngừa phải dựa trên nguyên nhân gốc, không chỉ “đào tạo lại” chung chung.

8. Định danh vi sinh vật và đánh giá tác động

Vi sinh vật phát hiện tại Grade A và Grade B cần được định danh đến cấp độ phù hợp, thường đến cấp loài, để đánh giá tác động tiềm tàng đến chất lượng sản phẩm và tình trạng kiểm soát chung. Việc biết “có vi sinh” là chưa đủ; nhà máy cần biết đó là loại vi sinh nào, nguồn có thể từ đâu và rủi ro đối với sản phẩm là gì.

Với Grade C và D, việc định danh cũng nên được xem xét khi vượt giới hạn hành động/cảnh báo, khi có xu hướng mất kiểm soát, khi xuất hiện nấm mốc, bào tử hoặc khi vi sinh vật có khả năng khó kiểm soát.

Điểm quan trọng: Định danh vi sinh không chỉ phục vụ hồ sơ. Đây là dữ liệu giúp nhà máy hiểu nguồn nhiễm, lựa chọn CAPA phù hợp và đánh giá rủi ro đối với lô sản phẩm liên quan.

9. Phương pháp nhanh và tự động trong giám sát vi sinh

Các phương pháp giám sát vi sinh nhanh và tự động ngày càng được quan tâm vì có thể giúp phát hiện sớm vấn đề ô nhiễm, giảm thời gian phản ứng và hỗ trợ kiểm soát rủi ro tốt hơn. Tuy nhiên, các phương pháp này cần được thẩm định và chứng minh tính tương ứng với phương pháp đang sử dụng trước khi áp dụng chính thức.

✓ Có thể giúp phát hiện sớm xu hướng hoặc vấn đề ô nhiễm.
✓ Cần được thẩm định trước khi thay thế hoặc bổ sung vào phương pháp hiện tại.
✓ Nếu kết quả không biểu thị bằng CFU, cần chứng minh cơ sở khoa học và liên hệ với CFU khi phù hợp.
✓ Cần có SOP để thực hiện, diễn giải kết quả và phản ứng khi có dữ liệu bất thường.

10. Những lỗi thường gặp trong giám sát vi sinh phòng sạch

✓ Chọn vị trí lấy mẫu theo thói quen, không dựa trên đánh giá rủi ro và CCS.
✓ Không đánh giá ảnh hưởng của thiết bị lấy mẫu đến dòng khí Grade A/B.
✓ Dùng đĩa lắng như bằng chứng chính cho chất lượng không khí mà không hiểu hạn chế của phương pháp.
✓ Không giám sát đủ các thao tác can thiệp hoặc sự kiện nhất thời trong sản xuất.
✓ Không lấy mẫu nhân sự sau hoạt động quan trọng hoặc không đánh giá găng tay/áo choàng theo rủi ro.
✓ Có kết quả vi sinh nhưng không định danh, không đánh giá xu hướng hoặc không điều tra nguyên nhân gốc.
✓ Dữ liệu vi sinh, tiểu phân, chênh áp, vệ sinh, CAPA và lô sản xuất không được liên kết khi điều tra.

SAO NAM hỗ trợ khách hàng như thế nào?

SAO NAM hỗ trợ khách hàng trong các giải pháp thiết bị Particle Measuring Systems phục vụ giám sát vi sinh, giám sát tiểu phân, phần mềm dữ liệu, hiệu chuẩn, kiểm tra, bảo trì và sửa chữa thiết bị cho phòng sạch dược phẩm, ISO 14698, ISO 17141, ISO 14644, EU GMP Annex 1 và chương trình giám sát môi trường.

1. Máy lấy mẫu vi sinh MiniCapt/BioCapt

Hỗ trợ khách hàng lựa chọn thiết bị lấy mẫu vi sinh không khí phù hợp với cấp sạch, vị trí lấy mẫu, lưu lượng, thời gian lấy mẫu và yêu cầu GMP.

2. Hệ thống giám sát vi sinh và tiểu phân

Hỗ trợ định hướng giải pháp kết hợp dữ liệu vi sinh, tiểu phân, sensor online, cảnh báo và báo cáo xu hướng trong phòng sạch.

3. Phần mềm quản lý dữ liệu

Pharmaceutical Net Pro, DataAnalyst, PharmaIntegrity và các giải pháp phần mềm hỗ trợ quản lý dữ liệu tiểu phân, vi sinh, cảnh báo, phê duyệt, xu hướng và truy xuất khi audit.

4. Hiệu chuẩn, kiểm tra và bảo trì thiết bị PMS

Hỗ trợ hiệu chuẩn, kiểm tra tình trạng, bảo trì và sửa chữa MiniCapt, BioCapt, Lasair, Airnet, IsoAir, APSS-2000, Liquilaz và các thiết bị PMS liên quan.

5. Tư vấn chuẩn bị audit

Hỗ trợ khách hàng rà soát thiết bị, hồ sơ hiệu chuẩn, vị trí lấy mẫu, dữ liệu vi sinh, dữ liệu tiểu phân và khả năng truy xuất phục vụ audit GMP/phòng sạch.

Checklist nhanh khi rà soát chương trình giám sát vi sinh

1. CCS: Phương pháp lấy mẫu đã được biện giải trong Chiến lược Kiểm soát Ô nhiễm chưa?
2. Vị trí: Vị trí lấy mẫu có dựa trên rủi ro, dòng khí, thao tác, sản phẩm hở và nguồn ô nhiễm không?
3. Grade A/B: Có giám sát liên tục trong toàn bộ thời gian sản xuất quan trọng và cài đặt vô trùng không?
4. Nhân sự: Có lấy mẫu găng tay, áo choàng và vị trí can thiệp theo đánh giá rủi ro không?
5. Thiết bị: Máy lấy mẫu có hồ sơ hiệu chuẩn, bảo trì, kiểm tra lưu lượng và dữ liệu hiệu năng không?
6. Dữ liệu: Có phân tích xu hướng, định danh vi sinh và liên kết với tiểu phân, vệ sinh, CAPA, lô sản xuất không?
7. Điều tra: SOP có quy định rõ điều tra, đánh giá ảnh hưởng, CAPA và xác nhận hiệu quả khi có kết quả bất thường không?

Cần tư vấn giám sát vi sinh phòng sạch theo GMP, Annex 1, ISO 14698/17141?

Gửi nhu cầu của bạn cho SAO NAM: cấp sạch, khu vực cần giám sát, phương pháp hiện tại, số điểm lấy mẫu, thiết bị đang sử dụng, nhu cầu MiniCapt/BioCapt, phần mềm dữ liệu, hiệu chuẩn, bảo trì hoặc kế hoạch chuẩn bị audit. SAO NAM sẽ hỗ trợ định hướng giải pháp phù hợp với thực tế nhà máy.

Hotline/Zalo: 0903 938 641
Báo giá/Dịch vụ: 0388 199 098 / 0902 577 792
Email: info@saonamchem.com

Câu hỏi thường gặp

1. Giám sát vi sinh trong phòng sạch gồm những gì?

Thông thường bao gồm lấy mẫu không khí, đĩa lắng, lấy mẫu bề mặt, đĩa tiếp xúc, gạc, lấy mẫu găng tay, áo choàng và giám sát nhân sự theo đánh giá rủi ro.

2. Grade A có cần giám sát vi sinh liên tục không?

Có. Với Grade A, giám sát vi sinh cần được thực hiện trong toàn bộ thời gian sản xuất quan trọng, bao gồm giai đoạn lắp ráp/cài đặt vô trùng.

3. Đĩa lắng có đủ để giám sát vi sinh không khí không?

Đĩa lắng có thể cung cấp dữ liệu về ô nhiễm lắng đọng, nhưng không đo thể tích không khí xác định. Với khu vực quan trọng, nhà máy nên xem xét lấy mẫu không khí chủ động để có dữ liệu định lượng tốt hơn.

4. Vì sao cần định danh vi sinh vật ở Grade A/B?

Định danh giúp đánh giá nguồn nhiễm, mức độ rủi ro đối với sản phẩm, khả năng mất kiểm soát và lựa chọn CAPA phù hợp. Với Grade A/B, vi sinh phát hiện cần được đánh giá rất nghiêm túc.

5. SAO NAM hỗ trợ gì cho giám sát vi sinh phòng sạch?

SAO NAM hỗ trợ tư vấn MiniCapt, BioCapt, hệ thống giám sát vi sinh/tiểu phân, phần mềm dữ liệu, hiệu chuẩn, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa thiết bị PMS và chuẩn bị hồ sơ phục vụ audit.

Microbiological Monitoring in Pharmaceutical Cleanrooms

Microbiological monitoring in cleanrooms should be risk-based and justified within the contamination control strategy. It includes active air sampling, settle plates, surface sampling, glove and gown monitoring, personnel monitoring, trend analysis and investigation of out-of-limit results.

For Grade A areas, microbiological monitoring should cover the entire duration of critical processing, including aseptic setup. Detected microorganisms in Grade A and B should be identified and evaluated for potential impact on product quality and process control.

SAO NAM supports customers in Vietnam with Particle Measuring Systems MiniCapt, BioCapt, microbial air samplers, particle counters, online monitoring systems, software, calibration, repair, maintenance and cleanroom monitoring consultation.

Xem thêm sản phẩm và dịch vụ liên quan:
ISO 17141 và ISO 14698 trong giám sát vi sinh
Tiêu chí lựa chọn máy lấy mẫu vi sinh theo ISO 14698
Thay thế đĩa lắng bằng lấy mẫu không khí chủ động
MiniCapt Remote - Máy lấy mẫu vi sinh online
Dữ liệu chuẩn hóa trong giám sát vi sinh liên tục
Pharmaceutical Net Pro - Phần mềm giám sát tiểu phân và vi sinh
PharmaIntegrity - Quản lý dữ liệu giám sát môi trường
Tổng quan về các sửa đổi trong EU GMP Phụ lục 1
Những thách thức trong việc thực hiện giám sát môi trường
Giám sát tiểu phân trong phòng sạch
Airnet 510 - Sensor đếm tiểu phân online
IsoAir Pro-E - Máy đếm tiểu phân online
Hiệu chuẩn thiết bị Particle Measuring Systems
Sửa chữa thiết bị đo đếm tiểu phân
Từ khóa liên quan: giám sát vi sinh vật trong phòng sạch, giám sát vi sinh phòng sạch, microbiological monitoring, environmental monitoring, EU GMP Annex 1, WHO GMP, CCS, QRM, Grade A, Grade B, lấy mẫu không khí chủ động, đĩa lắng, đĩa thạch, đĩa tiếp xúc, lấy mẫu găng tay, lấy mẫu áo choàng, MiniCapt, BioCapt, Particle Measuring Systems, PMS Việt Nam, ISO 14698, ISO 17141, giám sát tiểu phân và vi sinh, SAO NAM.

(theo WHO-GMP và EU-GMP)

 

Quy trình sản xuất phải được thiết kế, vận hành, thẩm định  và được giám sát bởi nhân viên có hiểu biết về quy trình, kỹ thuật và có kiến ​​thức vi sinh thích hợp. Quá trình sản xuất phải được thiết kế và xác nhận để ngăn ngừa ô nhiễm tiềm ẩn từ vi sinh vật, sản phẩm phụ của vi sinh vật (ví dụ: nội độc tố) và các tiểu phân lạ

9.22 Khi thực hiện các thao tác vô trùng, cầnQuy trình sản xuất phải được thiết kế, vận hành, thẩm định  và được giám sát bởi nhân viên có hiểu biết về quy trình, kỹ thuật và có kiến ​​thức vi sinh thích hợp. Quá trình sản xuất phải được thiết kế và xác nhận để ngăn ngừa ô nhiễm tiềm ẩn từ vi sinh vật, sản phẩm phụ của vi sinh vật (ví dụ: nội độc tố) và các tiểu phân lạ ến hành giám sát vi sinh vật thường xuyên, sử dụng sự kết hợp các phương pháp như đặt đĩa thạch, lấy mẫu không khí, lấy mẫu găng tay, áo choàng và lấy mẫu bề mặt (ví dụ: sử dụng gạc và đĩa tiếp xúc). Phương pháp lấy mẫu được sử dụng phải được biện giải trong CCS và phải được chứng minh là không có tác động bất lợi đến mô hình luồng không khí tại cấp sạch A và B. Bề mặt phòng sạch và thiết bị phải được theo dõi khi kết thúc hoạt động

9.23 Việc giám sát vi sinh vật cũng phải được thực hiện trong phòng sạch khi không diễn ra các hoạt động sản xuất (ví dụ, khử trùng sau, trước khi bắt đầu sản xuất, sau khi hoàn thành đợt chiến dịch và sau một thời gian ngừng hoạt động) và trong các phòng liên quan chưa được sử dụng để phát hiện các sự cố ô nhiễm tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến việc kiểm soát trong phòng sạch.

Trong trường hợp có sự cố, bổ sung vị trí lấy mẫu có thể được sử dụng như sự chứng minh tính hiệu quả của hành động khắc phục (ví dụ như làm sạch & khử trùng).

9.24 Giám sát liên tục vi sinh vật ở cấp sạch A (ví dụ: lấy mẫu không khí hoặc đặt đĩa thạch) phải được thực hiện trong toàn bộ thời gian sản xuất quan trọng, bao gồm lắp ráp thiết bị (cài đặt vô trùng). Một cách tiếp cận tương tự nên được xem xét cho các phòng sạch cấp B dựa trên nguy cơ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất vô trùng. Việc giám sát nên được thực hiện theo cách mà tất cả các biện pháp can thiệp, các sự kiện nhất thời và bất kỳ sự suy giảm hệ thống nào cũng sẽ được phát hiện và ghi lại để cảnh báo bất kỳ rủi ro gây ra

9.25 Đánh giá rủi ro cần đánh giá vị trí, loại hình và tần suất giám sát nhân viên dựa trên các hoạt động được thực hiện và khoảng cách đến các vùng quan trọng. Việc giám sát phải bao gồm việc lấy mẫu nhân viên định kỳ trong suốt quá trình. Việc lấy mẫu nhân viên phải được được thực hiện theo cách mà nó sẽ không ảnh hưởng đến quy trình sản xuất. Cần giám sát nhân viên sau khi tham gia vào các khâu  quan trọng (tối thiểu là kiểm tra găng tay, nhưng có thể yêu cầu giám sát các khu vực của áo choàng ở các vị trí có can thiệp vào quy trình) và mỗi lần đi ra từ phòng sạch cấp B (găng tay và áo choàng). Cần giám sát găng tay sau những hoạt động can thiệp quan trọng, nên định kỳ thay găng tay bên ngoài trước khi tiếp tục hoạt động. Cần giám sát áo choàng sau các hoạt động can thiệp quan trọng, áo choàng phải được thay thế trước hoạt động tiếp theo trong phòng sạch

9.26 Cần giám sát vi sinh vật của nhân viên trong khu vực cấp sạch A và B. Trường hợp các hoạt động mang tính chất thủ công (ví dụ như phối trộn vô trùng hoặc chiết rót), rủi ro gia tăng sẽ cần tăng cường giám sát vi sinh vật trên áo choàng và được chứng minh trong CCS.

9.27 Khi việc giám sát hàng ngày được thực hiện bởi nhân viên sản xuất, cần có sự giám sát thường xuyên của bộ phận quản lý chất lượng

9.28 Việc áp dụng các hệ thống giám sát thay thế phù hợp, ví dụ các phương pháp giám sát nhanh cần được các nhà sản xuất xem xét áp dụng để phát hiện sớm các vấn đề về ô nhiễm vi sinh vật và giảm thiểu rủi ro cho sản phẩm.

Các phương pháp giám sát sinh vật nhanh và tự động này có thể nhận được sử dụng sau thẩm định và chứng minh tính tương ứng của chúng với các phương pháp đã được sử dụng

9.29 Phương pháp lấy mẫu và thiết bị được sử dụng phải được hiểu đầy đủ và có sẵn các thủ tục để thực hiện và giải thích chính xác của kết quả thu được. Các thông tin hỗ trợ để tính được độ phục hồi kết quả của phương pháp lấy mẫu phải có sẵn

9.30 Giới hạn hành động đối với ô nhiễm vi sinh 

a. Đặt đĩa thạch: phải được mở ở khu vực cấp sạch A và B trong suốt thời gian vận hành (bao gồm cả cài đặt thiết bị) và thay đổi theo yêu cầu sau tối đa 4 giờ (thời gian tiếp xúc phải dựa trên thẩm định bao gồm các nghiên cứu về độ phục hồi và không được có bất kỳ tác động tiêu cực nào đến sự phù hợp của môi trường được sử dụng). Khu vực cấp sạch C và D, thời gian (tối đa là 4 giờ) và tần suất phải dựa trên quản lý rủi ro chất lượng. Các đĩa thạch riêng lẻ có thể được mở dưới 4 giờ

b: Đĩa tiếp xúc áp dụng cho bề mặt thiết bị, phòng và áo choàng trong khu vực cấp sạch A và B. Giám sát áo choàng thường không được yêu cầu đối với các khu vực cấp sạch C và D, tùy thuộc vào mục đích sử dụng của chúng.

c: Cần lưu ý rằng đối với cấp sạch A, bất kỳ sự phát triển vi sinh vật nào cũng phải điều tra.

Chú ý 1: Cần lưu ý rằng các loại phương pháp giám sát được liệt kê trong bảng trên chỉ là ví dụ và các phương pháp khác có thể được sử dụng miễn là chúng đáp ứng được mục đích cung cấp thông tin trên toàn bộ quá trình quan trọng trong đó sản phẩm có thể bị nhiễm bẩn (ví dụ: thiết lập dây chuyền vô trùng, xử lý vô trùng, đóng gói và tải đông khô).

Chú ý 2: Các giới hạn được áp dụng bằng CFU trong toàn bộ tài liệu. Nếu sử dụng công nghệ khác hoặc công nghệ mới trình bày kết quả theo cách khác với CFU, nhà sản xuất phải chứng minh một cách khoa học các giới hạn được áp dụng và, nếu có thể, hãy liên hệ chúng với CFU

9.31 Vi sinh vật được phát hiện ở khu vực cấp sạch A& B phải được định danh đến  cấp độ loài (species level) và tác động tiềm tàng của các vi sinh vật đó đến chất lượng sản phẩm (đối với từng lô liên quan) và tình trạng chung của các biện pháp kiểm soát cần được đánh giá.

Cũng cần xem xét đến việc định danh vi sinh vật phát hiện tại khu vực loại C và D (ví dụ: khi vượt quá giới hạn hành động hoặc mức cảnh báo) hoặc sau khi phân lập vi sinh vật cho thấy có sự mất kiểm soát hoặc suy giảm mức độ sạch sẽ hoặc có thể khó kiểm soát, chẳng hạn như có các bào tử vi sinh vật và nấm mốc với tần suất đủ để duy trì sự hiểu biết hiện tại về hệ vi sinh vật điển hình của các khu vực này

Nguồn tham khảo: 

  • WHO TRS 1044: 2022, ANNEX 2, 9. Environmental and process monitoring
  • EU-GMP ANNEX 1: 2022 Manufacture of Sterile Medicinal Products, 2022

 

 

  • Cam kết chất lượng
  • Bảo hành chính hãng
  • Giao hàng tận nơi
  • DỊCH VỤ 24/7
DMCA.com Protection Status